Thứ Tư, 31 tháng 5, 2017

Đầu tư nước ngoài – thách thức đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.


Toàn cầu hóa là sự gia tăng các dòng chảy xuyên biên giới về con người, dịch vụ, vốn, thông tin và văn hóa. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một trong những hoạt động kinh tế thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn, tới mọi nơi trên toàn thế giới. Việt Nam đang đến ngưỡng cửa của hội nhập toàn diện không thể chỉ dừng lại ở việc tăng cường thu hút đầu tư từ nước ngoài. Đầu tư ra ngước ngoàilà một xu thế tất yếu, do đó các doanh nghiệp phải chủ động, tranh thủ thời cơ xâm nhập vào thị trường thế giới.

Các hình thức đầu tư nước ngoài bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp trong đó:
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Thực chất đầu tư trực tiếp là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc mua một phần, thậm trí toàn bộ cơ sở kinh doanh ở nước ngoài để làm chủ sở hữu toàn bộ hay một phần cơ sở đó. Trực tiếp quản lý điều hành hoặc tham gia quản lý điều hành hoạt động đối với đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư. Chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh doanh của cơ sơ đó.
Các nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam. Các nhân tố từ Việt Nam như: nhận thức về tình hình quốc tế hóa nền kinh tế, hệ thống chính sách pháp luật và các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài. Các nhân tố từ nơi đầu tư gồm có: chính sách pháp luật; tình hình kinh tế, xã hội.
Những thách thức đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
– Xuất phát điểm và trình độ phát triển của nền kinh tế trong nước còn quá thấp, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp vẫn còn ảnh hưởng khá nặng nề…
– Quan niệm sai lầm nghĩ rằng khi nào nền Kinh tế thừa vốn mới tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Tư duy phiến diện một chiều, nghĩ rằng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài gia tăng sẽ khiến đầu tư trong nước bị giảm sút, chảy máu ngoại tệ, giảm việc làm trong nước…
– Năng lực tài chính, kinh nghiệm đầu tư quốc tế còn non kém, năng lực cạnh tranh tổng hợp của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp… khiến khả năng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài chưa cao.
– Hiện nay hệ thống luật pháp về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của chúng ta tuy đã có nhưng thay đổi nhưng nó chưa thực sự tạo ra động lực cho các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Việc ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn các doanh nghiệp tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài còn chậm, thủ tục còn rườm rà không có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hiện nay là vấn đề thủ tục: Quy trình thẩm định và đăng ký cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài còn một số bất cập như thời gian kéo dài, qua nhiều đầu mối, thiếu các qui định và chế tài cụ thể về quản lý dự án sau giấy phép dẫn đến việc quản lý các dự án sau giấy phép gặp nhiều khó khăn, thông tin không chính xác… Một số dự án thuộc diện đăng ký cấp phép đầu tư nhưng trong quá trình xử lý vẫn gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành làm kéo dài thời gian cấp phép. Mặc dù Nghị định đã qui định thời gian cấp phép đầu tư ra nước ngoài không quá 30 ngày, nhưng vẫn có dự án phải kéo dài đến cả năm, khiến cho doanh nghiệp lỡ mất cơ hội đầu tư.
– Hiện nay chúng ta vẫn chưa có bộ phận chuyên trách về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng của Chính phủ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính) trong việc quản lý các dự án đầu tư ra nước ngoài còn hạn chế; chưa thành lập được các đoàn khảo sát tại chỗ để đánh giá sâu hiệu quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Mối quan hệ giữa cơ quan đại diện ngoại giao và thương vụ Việt Nam ở nước ngoài với các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài còn lỏng lẻo nên khi có vụ việc tranh chấp xảy ra sẽ không tranh thủ được tối đa sự hỗ trợ của nhà nước.
– Chưa có một website nối mạng quốc tế và các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp hoạt động trên phạm vi toàn quốc và toàn cầu để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài như: cung cấp thông tin thị trường; thông tin đối tác, cơ hội và kinh nghiệm kinh doanh; thông tin về môi trường đầu tư; các dịch vụ xúc tiến thương mại;
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 30 tháng 5, 2017

Nghĩa vụ nộp thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam của cá nhân nước ngoài


Căn cứ pháp lý:
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
  • Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế;
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Cá nhân cư trú bao gồm: là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. Những trường hợp còn lại là cá nhân không cư trú.
Thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam chịu thuế bao gồm:
  • Thu nhập từ kinh doanh (không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống);
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ trúng thưởng;
  • Thu nhập từ bản quyền;
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đang đăng ký sử dụng;
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Xác định số thuế phải nộp
  • Dựa trên số thuế được khoán
  • Dựa trên thu nhập tính thuế sau khi trừ đi các khoản giảm trừ rồi nhân với mức thuế suất áp dụng với từng loại thu nhập.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Thứ Hai, 29 tháng 5, 2017

Tư vấn thay đổi người đại diện pháp luật của Doanh nghiệp


Công ty luật ANT Lawyers tư vấn thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của Chủ tịch Công ty (với công ty TNHH một thành viên)/ Hội đồng thành viên (với Công ty TNHH Hai thành viên trở lên)/Đại hội đồng cổ đông (với Công ty Cổ phần) về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo thay đổi lên Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (theo mẫu);
– Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (với Công ty trách nhiệm hữu hạn);
– Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), Chủ tịch Công ty (với công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên);
– Giấy tờ nhân thân của người đại diện theo pháp luật mới (Bản sao chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác có giá trị).
Thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược hồ sơ hợp lệ.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ tư vấn bao gồm các nội dung:
– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung thay đổi của Doanh nghiệp;
– Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh tương ứng;
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi của Doanh nghiệp;
– Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 25 tháng 5, 2017

Tư vấn thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam


Chi nhánh của một doanh nghiệp/thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là “Chi nhánh”) là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để giao kết hợp đồng tại Việt Nam và thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại phù hợp với giấy phép thành lập.
Chi nhánh sẽ cần phải được cấp giấy phép thành lập và có một con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Quyền của Chi nhánh:
  • Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh.
  • Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này.
  • Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2. Yêu cầu điều kiện thành lập Chi nhánh:
Một công ty nước ngoài có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ được phép mở Văn phòng đại diện tại Việt Nam nếu công ty có nhu cầu mở rộng thị trường tại Việt Nam và đáp ứng một số điều kiện như dưới đây:
  • Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
  • Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp..
3. Cấp Giấy chứng nhận của Chi nhánh
Việc cấp Giấy chứng nhận của Chi nhánh sẽ được thực hiện bởi Bộ Công Thương (ITD) sau khi công ty nước ngoài đáp ứng tất cả các điều kiện như yêu cầu của pháp luật Việt Nam.
Thời gian phát hành sẽ có trong vòng 20 làm việc ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ theo yêu cầu.
Dịch vụ của ANT Lawyers bao gồm:
  • Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập Chi nhánh;
  • Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Chi nhánh;

Chúng tôi hy vọng rằng thông tin trên sẽ hữu ích cho các yêu cầu của bạn. Để cung cấp cho bạn lời khuyên tốt nhất của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tại luatsu@antlawyers.com để được tư vấn.

Thứ Ba, 23 tháng 5, 2017

Thủ tục giải thể doanh nghiệp


Hiện tại các thủ tục, cơ sở pháp lý và cơ chế vận hành bộ máy hành chính nhà nước trong việc giải thể doanh nghiệp vẫn còn rất phức tạp, mất nhiều công đoạn.

Để rút ngắn nhất thời gian và chi phí khi giải quyết vấn đề giải thể doanh nghiệp, chúng tôi công ty luật ANT Lawyers chuyên tư vấn và cung cấp các dịch vụ liên quan tới giải thể doanh nghiệp nhằm đáp ứng một cách hiệu quả những mong muốn của khách hàng.
1.Doanh nghiệp bị giải thể khi nào?
– Trong Điều lệ công ty, thời gian hoạt động đã hết mà không có quyết định gia hạn.
– Chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ đông, những cá nhân tổ chức có đủ thẩm quyền ra quyết định doanh nghiệp giải thể.
– Khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 trong thời hạn sáu tháng liên tục.
2.Hồ sơ giải thể doanh nghiệp:
a) Giấy quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Tòa án về tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
b) Giấy chứng nhận kinh doanh hoặc đầu tư;
c) Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
d) Số hóa đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;
e) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xả hội;
f) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
g) Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
3.Lý do doanh nghiệp cần chọn dịch vụ giải thể của ANT Lawyers?
ANT Lawyers là công ty Luật cung cấp các dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp và nhiều dịch vụ khác tại Việt Nam , do các luật sư và cộng sự có kinh nghiệm và chuyên môn cao về pháp lý điều hành.
Với đội ngũ luật sư giỏi, chuyên nghiệp và nhiệt tình, dịch vụ giải thể doanh nghiệp của ANT Lawyers sẽ mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất, chi phí dịch vụ phải chăng cho quý khách hàng.
Việc giải thể doanh nghiệp mất nhiều thời gian và hao phí nhiều sức, nhiều thủ tục rờm rà rắc rối, hãy để chúng tôi làm nó giúp bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 22 tháng 5, 2017

Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam


Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều kiện thực hiện:
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luât đầu tư 2014;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có
Chuẩn bị hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục:
  • Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.
Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.

Thứ Tư, 17 tháng 5, 2017

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn


Các doanh nghiệp cần được tư vấn về trường hợp xử lý vi phạm đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành để có thể hoạt động hiệu quả và không bị vướng mắc về pháp lý.

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.
– Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
– Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.
– Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.
Có thể bạn quan tâm:
– Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.
– Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
Theo: TVPL
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 11 tháng 5, 2017

Tư vấn thay đổi người đại diện pháp luật của Doanh nghiệp


Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của Chủ tịch Công ty (với công ty TNHH một thành viên)/ Hội đồng thành viên (với Công ty TNHH Hai thành viên trở lên)/Đại hội đồng cổ đông (với Công ty Cổ phần) về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo thay đổi lên Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (theo mẫu);
– Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (với Công ty trách nhiệm hữu hạn);
– Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), Chủ tịch Công ty (với công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên);
– Giấy tờ nhân thân của người đại diện theo pháp luật mới (Bản sao chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác có giá trị).
Thời gian thực hiện là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược hồ sơ hợp lệ.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ tư vấn bao gồm các nội dung:
– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung thay đổi của Doanh nghiệp;
– Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh tương ứng;
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi của Doanh nghiệp;
– Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Sáu, 5 tháng 5, 2017

Các vấn đề Visa và xuất nhập cảnh vào Việt Nam


Người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích khác nhau sẽ cần Visa thích hợp nếu không sẽ có thể dẫn đến việc thu hồi, huỷ bỏ hiệu lực của giấy phép nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Thời gian lưu trú tại Việt Nam cho người nước ngoài phụ thuộc vào loại Visa và thời hạn thời gian nhất định trên Visa. Đối với một số Visa, đặc biệt là Visa có liên quan tới  lao động  nước  ngoài  tại  Việt  Nam,  những  người  nước  ngoài  cần  phải được  bảo  lãnh  bởi  các  doanh nghiệp Việt Nam với mục đích làm việc. Khi có Visa làm việc, người nước ngoài mới có thể xin giấy phép lao động tại Việt Nam và xin thẻ tạm trú ở Việt Nam trong một thời gian dài hơn.
Các loại Visa cần biết:
  1. NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ Tướng Chính Phủ.
  2. NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường Trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; Thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh Ủy, Bí thư thành Ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  4. NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  5. LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ,Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  6. LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  7. ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  8. DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  9. NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  10. NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  11. NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  12. DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  13. HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  14. PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  15. PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  16. LĐ – Cấp cho người vào lao động.
  17. DL – Cấp cho người vào du lịch.
  18. TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp Visa ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  19. VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  20. SQ – Cấp cho các trường hợp được cấp tại các cơ quan Việt Nam tại nước ngoài
Cá nhân, công ty có nhu cầu cần liên hệ luật sư về xuất nhập cảnh tại Việt Nam để được tư vấn liên quan đến Visa, giấy phép lao động, thẻ tạm trú hoặc các vấn đềnhập cư khác.
Created By Sora Templates