Thứ Sáu, 21 tháng 4, 2017

Tư vấn thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam


Chi nhánh của một doanh nghiệp/thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là “Chi nhánh”) là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để giao kết hợp đồng tại Việt Nam và thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại phù hợp với giấy phép thành lập.
Chi nhánh sẽ cần phải được cấp giấy phép thành lập và có một con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Quyền của Chi nhánh:
  • Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh.
  • Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này.
  • Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2. Yêu cầu điều kiện thành lập Chi nhánh:
Một công ty nước ngoài có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ được phép mở Văn phòng đại diện tại Việt Nam nếu công ty có nhu cầu mở rộng thị trường tại Việt Nam và đáp ứng một số điều kiện như dưới đây:
  • Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
  • Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp..
3. Cấp Giấy chứng nhận của Chi nhánh
Việc cấp Giấy chứng nhận của Chi nhánh sẽ được thực hiện bởi Bộ Công Thương (ITD) sau khi công ty nước ngoài đáp ứng tất cả các điều kiện như yêu cầu của pháp luật Việt Nam.
Thời gian phát hành sẽ có trong vòng 20 làm việc ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ theo yêu cầu.
Dịch vụ của ANT Lawyers bao gồm:
  • Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập Chi nhánh;
  • Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Chi nhánh;

Chúng tôi hy vọng rằng thông tin trên sẽ hữu ích cho các yêu cầu của bạn. Để cung cấp cho bạn lời khuyên tốt nhất của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tạiluatsu@antlawyers.com để được tư vấn.

Thứ Năm, 20 tháng 4, 2017

Chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam


Các tổ chức kinh tếnước ngoài đã có Văn phòng đại diện tại Việt nam, muốn chấm dứt hoạt đông văn phòng đại diện đó cần thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế, Sở Công thương, cuối cùng thực hiện trả con dấu tại cơ quan công an.
Căn cứ theo quy định tại nghị định số 07/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 01 năm 2016. Việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt  Nam ở Sở công thương được tiến hành như sau:
Chuẩn bị hồsơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện bao gồm:
Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký
Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;
Giấy tờ chứng minh Văn phòng đại diện đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam
Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện tại cơ quan có thẩm quyền được thực hiện như sau:
Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công thương cấp tỉnh (hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao) nơi cấp phép thành lập Văn phòng đại diện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện;
Thương nhân nước ngoài niêm yết công khai về việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở của Văn phòng đại diện.
Thương nhân nước ngoài có Văn phòng đại diện đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính

Thứ Tư, 19 tháng 4, 2017

Thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam



Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài được Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn thành lập tại Việt Nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạnCông ty cổ phần có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư.
Vốn điều lệ của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bán khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp nhận.
Ngoài các loại hình doanh nghiệp kể trên, còn một số loại hình doanh nghiệp đặc thù khác được thành lập và tổ chức theo luật chuyên ngành như văn phòng luật sư, công ty luật, ngân hàng, tổ chức tín dụng…
I. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty Hợp danh). .
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp;
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
– Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt theo quy định của pháp luật.
– Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực 
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
II. ANT LAWYERS cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài với các nội dung sau:
–          Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục đầu tư tại Việt Nam, thành lập Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;
–          Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Mã số thuế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.32232771  để được tư vấn.

Thứ Ba, 18 tháng 4, 2017

Thành lập Công ty phân phối 100% vốn đầu tư nước ngoài

Phân phối là hoạt động bán buôn, bán lẻ các sản phẩm tại thị trường Việt Nam. Với chính sách mở cửa nền kinh tế, hoạt động phân phối đang rất được quan tâm bởi các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, lĩnh vực phân phối là hoạt động đầu tư có điều kiện, được thực hiện theo quy trình thẩm tra để cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối vẫn được thực hiện theo quy định chung theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, tuy nhiên, có một số vấn đề cần lưu ý như sau:
1. Hoạt động phân phối của Doanh nghiệp bao gồm những gì?
Khác với doanh nghiệp trong nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động bán hàng tại Việt Nam phải xin quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối. Hoạt động phân phối bao gồm bán buôn hoặc bán lẻ. Bán buôn là hoạt động bán hàng hoá cho thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
Hoạt động phân phối sẽ không bao gồm hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Doanh nghiệp chỉ có chức năng phân phối sẽ được phép thu mua lại các sản phẩm của nhà cung cấp trong nước để thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm đó.
2. Điều kiện để nhà đầu tư được phép đầu tư trong lĩnh vực phân phối là gì?
Nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Nhà đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức thuộc các nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và trong Điều ước quốc tế đó Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Hiện nay, các nước, vùng lãnh thổ đang được Việt Nam ký cam kết mở cửa thị trường theo hoặc không theo lộ trình là các nước thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO.
– Các mặt hàng phân phối phải không thuộc danh mục các mặt hàng cấm kinh doanh và danh mục hàng hóa không được quyền phân phối theo điều ước quốc tế; và phải phân phối theo lộ trình cam kết của điều ước quốc tế nếu thuộc danh mục hàng hóa có lộ trình phân phối;
– Phạm vi phân phối: bán buôn và bán lẻ, Doanh nghiệp bán buôn có thể thành lập cơ sở bán buôn; doanh nghiệp bán lẻ có thể thành lập một hoặc nhiều cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch của tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ.
– Được Bộ Công thương chấp thuận bằng văn bản về việc đủ điều kiện và cho phép thực hiện hoạt động phân phối tại Việt Nam.
Lĩnh vực phân phối là lĩnh vực đầu tư có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài, thuộc vào lĩnh vực thực hiện theo thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tùy vào mặt hàng phân phối của Nhà Đầu tư, sau khi Sở kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, hồ sơ sẽ được gửi xin ý kiến thẩm tra tại các Bộ, Sở chuyên ngành tương ứng, trong đó, việc được phép thực hiện hoạt động phân phối hay không sẽ phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương sau khi rà soát các điều kiện của nhà đầu tư.
Do đó, trong hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các tài liệu thông thường, Nhà đầu phải nộp kèm các giấy tờ sau:
– Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa;
– Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của Nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa.
Đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa, việc thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được xem xét trong từng trường hợp cụ thể căn cứ vào việc kiểm tra nhu cầu kinh tế của địa bàn nơi đặt cơ sở bán lẻ theo các tiêu chí: số lượng các cơ sở bán lẻ, sự ổn định của thị trường, mật độ dân cư và quy mô của địa bàn cấp quận, huyện nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ.
Các doanh nghiệp đang hoạt động ở các lĩnh vực khác, có thể điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư bổ sung thêm lĩnh vực phân phối trong hoạt động kinh doanh của mình khi đáp ứng được các điều kiện nêu trên.
4. Mặt hàng được phép phân phối?
Khác với doanh nghiệp trong nước khi đăng ký ngành nghề kinh doanh phân phối, doanh nghiệp trong nước có thể đăng ký các hoạt động bán buôn chung là bán buôn các mặt hàng điện tử, máy vi tính, điện lạnh…, Các mặt hàng phân phối mà Doanh nghiệp nước ngoài thực hiện phải không thuộc danh mục cấm kinh doanh, danh mục hạn chế kinh doanh hoặc phải tuân theo lộ trình đối danh mục hàng hóa phân phối theo lộ trình. Ngoài ra, Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã tương ứng cho các mặt hàng dự kiến thực hiện hoạt động phân phối, và chỉ được phép thực hiện hoạt động phân phối cho các mặt hàng theo đúng mã đã đăng ký.
5. Thời gian cấp giấy phép?
Theo quy định: thời gian cấp giấy phép cho hoạt động phân phối là 33 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian có thể bị kéo dài tùy thuộc vào thời gian thẩm tra và lấy ý kiến tại các cơ quan chuyên môn.
Bằng kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, ANT Lawyers đã hỗ trợ thành lập thành công nhiều Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động bán buôn, bán lẻ tại Việt Nam đến từ các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Thái Lan, Hongkong, Singapore….
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0986.923.238

Thứ Hai, 17 tháng 4, 2017

Dịch vụ tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

ANT Lawyers tự hào là công ty luật có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp.

ANT Lawyers luôn mong muốn được đồng hành hỗ trợ các doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động và góp phần vào sự phát triển của khách hàng.
Sau khi thành lập, trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp sẽ có nhiều thay đổi, bổ sung để dần hoàn thiện quy mô hoạt động và lĩnh vực phát triển của mình, ANT Lawyers cung cấp các dịch vụ tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh bao gồm:
+ Tư vấn thay đổi tên Doanh nghiệp, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt;
+ Tư vấn thay đổi trụ sở công ty của Doanh nghiệp;
+ Tư vấn thay đổi vốn điều lệ gồm: tăng và giảm vốn điều lệ;
+ Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh: bổ sung, rút ngành nghề, chuẩn hóa lại ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp;
+ Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật;
+ Tư vấn thay đổi cổ đông Công ty cổ phần, thành viên Công ty TNHH;
+ Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của cổ đông/thành viên, thay đổi thông tin liên lạc (số điện thoại, fax, email…)…
Với mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp, ANT Lawyers cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn nhanh, chính xác, chuyên nghiệp, giá cả hợp lý với các nội dung công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật liên quan các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
+ Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tương ứng với từng yêu cầu của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu thay đổi dấu pháp nhân);
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 12 tháng 4, 2017

Thủ tục thay đổi giám đốc công ty



Công ty luật ANT Lawyers phân tích thủ tục thay đổi giám đốc công ty dựa vào quy định pháp luật và trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.

Cơ sở pháp lý

Trường hợp 1: Giám đốc là thành viên góp vốn của Công ty

Khi bạn góp vốn vào công ty thì bạn sẽ đương nhiên là thành viên của công ty và là thành viên của hội đồng thành viên. Theo đó, thành viên công ty không được rút vốn ra khỏi công ty trừ trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp: “2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.” (Khoản 2 Điều 51 Luật doanh nghiệp 2014). Do bạn không nêu rõ là thôi làm giám đốc thì có thôi làm thành viên công ty không nên xin được tư vấn Theo các trường hợp:
Nếu bạn chỉ làm giám đốc (không phải người đại diện Theo pháp luật):
Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn có thể làm đơn từ chức hoặc yêu cầu hội đồng thành viên tiến hành thủ tục miễn nhiệm.
Khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;”
Thủ tục miễn nhiệm thực hiện như sau:
  • Tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên (Có biên bản họp hội đồng thành viên)
  • Hội đồng thành viên ra nghị quyết về việc miễn nhiệm giám đốc (Điểm c khoản 2 Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014)
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế (Điều 45 Nghị định 43/2010/NĐ-CP).
Nếu bạn vừa làm giám đốc, vừa làm người đại diện theo pháp luật:
Trường hợp này nếu bạn chỉ thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn vẫn còn là người đại diện theo pháp luật trừ trường hợp điều lệ công ty bạn quy định người đại diện theo pháp luật phải là giám đốc.
Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn có thể làm đơn từ chức hoặc yêu cầu hội đồng thành viên tiến hành thủ tục miễn nhiệm.
Khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;”
Thủ tục miễn nhiệm thực hiện như sau:
  • Tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên (Có biên bản họp hội đồng thành viên)
  • Hội đồng thành viên ra nghị quyết về việc miễn nhiệm giám đốc (Điểm c khoản 2 Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014)
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế (Điều 45 Nghị định 43/2010/NĐ-CP).
Trường hợp bạn muốn thôi làm người đại diện Theo pháp luật thì bạn cần tiến hành thủ tục sau:
  • Tiến hành họp hội đồng thành viên: Tại cuộc họp hội đồng thành viên phải có biên bản họp hội đồng thành viên và làm thủ tục cử người thay thế người đại diện Theo pháp luật
  • Gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh
Nội dung và hồ sơ kèm Theo của thông báo phải tuân thủ Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 43/2010/NĐ-CP:
“Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
3. Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo Thông báo phải có: Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung điều lệ công ty; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty.
Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.”
Trường hợp bạn muốn thôi không tiếp tục làm việc tại công ty nữa (tức là không còn là thành viên công ty nữa)
Theo quy định của pháp luật thì thành viên công ty TNHH không được rút vốn ra khỏi công ty, bạn chỉ có thể tiến hành thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho người khác theo quy định tại Điều 42 Nghị định 43/2010/NĐ-CP như sau:
  • Lập hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp với cá nhân hoặc tổ chức khác
  • Công ty tiến hành thông báo thay đổi thành viên công ty.
Công ty cần chuẩn bị hồ sơ gửi lên phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Hồ sơ thông báo thực hiện Theo hướng dẫn tại Điều 42 Nghị định 43/2010/NĐ-CP:
“2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;
c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo Thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty; bản sao quyết định thành lập, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên cho công ty.”

Trường hợp 2: Bạn không phải là thành viên công ty, chỉ giữ chức danh giám đốc thông qua hợp đồng với công ty.

Trong trường hợp này, nếu bạn không muốn giữ chức danh giám đốc này nữa thì phải tiến hành chấm dứt hội đồng với công ty. Theo quy định tại Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 thì Hội đồng thành viên có quyền chấm dứt hợp đồng với giám đốc.
Về việc không có người giữ vị trí thay: Khi bạn thôi giữ chức vụ giám đốc thì công ty bạn phải bầu hoặc bổ nhiệm người khác thay thế hoặc cử người tạm thời thay thế chức vụ giám đốc.
Trên đây là ý kiến tổng hợp của chúng tôi về vấn đề thủ tục thay đổi giám đốc của công ty. Tất cả tư vấn đều dựa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp tới Luật sư An Việt để được tư vấn rõ ràng và chi tiết hơn. Chúng tôi có đội ngũ luật sư chuyên nghiệp sẽ nhanh chóng giúp quý khách giải đáp thắc mắc về các vấn đề liên quan đến thay đổi kinh doanh, thay đổi giám đốc và nhiều vấn đề khác.
———————–
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.
Email: luatsu@antlawyers.com hoặc hotline 0987 951 489

Kinh doanh xuất nhập khẩu



Giới thiệu chung

Đây không phải là ngành mới. Hãy nghĩ tới Marco Polo. Hãy nghĩ về những đoàn lữ hành lớn thời kỳ xa xưa với các món hàng hóa tơ lụa và gia vị. Hãy nghĩ về thời những người tiền sử kinh doanh vỏ sò và muối với các bộ lạc ở xa. Kinh doanh tồn tại vì một nhóm hoặc một quốc gia có nguồn cung một số mặt hàng hoặc buôn bán những mặt hàng mà những người khác có nhu cầu. Và khi thế giới trở nên ngày càng tiến bộ về mặt công nghệ thì thương mại thế giới ngày càng trở nên phát đạt.
Những thuận lợi
Tại sao xuất nhập khẩu lại là ngành kinh doanh lớn đến vậy ở khắp nơi trên thế giới? Có nhiều lý do nhưng có 3 lý do chính sau:
•    Sẵn có: Có những thứ bạn không thể trồng hoặc làm ra tại nước mình. Ví dụ chuối vùng Alaska, gỗ gụ vùng Maine,…
•    Đặc sắc: Nhiều thứ như trứng cá và sâm panh, các hàng hóa đặc biệt  sẽ càng long lanh hơn nếu chúng được nhập khẩu thay vì được trồng trong nước. Hãy nghĩ tới đồ gỗ Scandinavian, bia Đức, nước hoa Pháp, vải sợi Ai Cập. Ngay cả khi các món đồ đó có thể sản xuất được trong nước, thì chúng sẽ có vẻ đẳng cấp hơn nếu được nhập từ những cửa hàng ở những đất nước xa xôi.
•    Giá cả: Một số sản phẩm rẻ hơn khi được mua ở nước ngoài. Đồ chơi Hàn Quốc, đồ điện tử Đài Loan và quần áo Mê-hi-cô, và nhiều sản phẩm khác có thể sản xuất hoặc lắp ráp tại các nhà máy ở nước ngoài với chi phí thấp hơn nhiều so với khi được sản xuất hoàn toàn trong nước.
Ngoài những món đồ đặc sắc, các quốc gia thường xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ mà họ có thể sản xuất với giá rẻ và nhập khẩu những hàng hóa được sản xuất rẻ hơn ở đâu đó. Điều gì đã khiến một quốc gia có thể sản xuất được một món hàng rẻ hơn các quốc gia khác? Có hai yếu tố: nguồn lực và công nghệ. Ví dụ, một quốc gia có nguồn dầu mỏ lớn và công nghệ tinh chế sẽ xuất khẩu dầu, lại có thể cần nhập khẩu quần áo.
Các loại doanh nghiệp xuất/nhập khẩu
•    Công ty quản lý xuất khẩu: Công ty quản lý xuất khẩu sẽ giải quyết các hoạt động xuất khẩu cho một công ty trong nước muốn bán sản phẩm ra nước ngoài nhưng không biết làm thế nào (và có thể không muốn biết cách làm). Công ty quản lý xuất khẩu sẽ làm tất cả mọi việc: tuyển đại lý, phân phối và đại diện; đảm nhiệm việc quảng cáo, tiếp thị và khuyến mãi, giám sát việc ghi nhãn và đóng gói; sắp xếp việc chuyển hàng, và đôi khi sắp xếp vấn đề tài chính. Trong một số trường hợp, công ty quản lý xuất khẩu nắm quyền sở hữu các sản phẩm, thực chất là trở thành nhà phân phối của chính họ. Các công ty quản lý xuất khẩu thường chuyên về một sản phẩm, một thị trường nước ngoài hoặc cả hai, và được trả tiền hoa hồng, tiền lương hoặc tiền trả trước kèm hoa hồng (trừ khi họ đã có quyền sở hữu).
•    Công ty kinh doanh xuất khẩu: Mặc dù công ty kinh doanh xuất khẩu có hàng hóa để bán và sử dụng nguồn lực để tìm kiếm người mua, nhưng một công ty kinh doanh xuất khẩu có thể tấn công sang mặt trái của lĩnh vực kinh doanh. Họ xác định những gì người mua nước ngoài muốn mua và sau đó tìm các nguồn trong nước muốn xuất khẩu. Công ty kinh doanh xuất khẩu đôi khi có quyền sở hữu sản phẩm và đôi khi làm việc trên cơ sở ăn tiền hoa hồng.
•    Người buôn bán xuất/nhập khẩu: đây là dạng đại lý tự do. Họ không có cơ sở dữ liệu khách hàng cụ thể, và họ không chuyên về một ngành hoặc một loại sản phẩm nhất định nào. Thay vào đó, họ mua hàng hóa trực tiếp từ một nhà sản xuất trong nước hoặc nước ngoài và sau đó tự đóng gói, vận chuyển và bán lại hàng hóa đó. Tất nhiên, điều này có nghĩa là không giống các công ty quản lý xuất khẩu, họ chấp nhận tất cả các rủi ro (và cả lợi nhuận nữa).
Thâm nhập lĩnh vực thương mại
Tiếp đến, bạn sẽ cần thâm nhập kênh thương mại, phương tiện mà các nhà buôn chuyển hàng từ nhà sản xuất cho tới người dùng.
Ai sẽ là người cùng kênh buôn bán với bạn sẽ phụ thuộc vào cách bạn định hình kênh buôn bán của bạn, nhưng họ có thể thuộc bất cứ thành phần nào trong các thành phần sau:
•    Đại diện của nhà sản xuất: một nhân viên bán hàng chuyên về một loại sản phẩm hoặc một dòng sản phẩm bổ sung, ví dụ đồ điện tử gia đình: tivi, đầu đĩa CD và hệ thống âm thanh. Người này thường hỗ trợ thêm về các sản phẩm như  kho bãi và các dịch vụ kỹ thuật.
•     Nhà phân phối hoặc nhà phân phối sỉ: một công ty mua sản phẩm bạn vừa nhập khẩu và bán nó cho một nhà bán lẻ hoặc đại lý khác để tiếp tục phân phối cho tới khi hàng tới tay người sử dụng cuối cùng.
•    Đại diện: một người bán hàng hiểu biết chào bán sản phẩm của bạn cho người mua buôn hoặc mua lẻ, rồi chuyển tiền bán hàng cho bạn. Người này khác với đại diện của nhà sản xuất ở chỗ anh ta không nhất thiết phải chuyên về một loại sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nhất định.
•    Nhà bán lẻ: khúc cuối của kênh thương mại, nơi hàng hóa tới tay người tiêu dùng.
Những việc cần xác định đúng
Không phải ai cũng trở thành nhà buôn quốc tế. Đây không phải là một nghề dành cho người sợ bán hàng. Nếu bạn là một trong những người thà làm việc trong một tổ hợp dây chuyền hơn là bán các loại bánh Girl Scout, hoặc nếu bạn phát sợ khi nghĩ tới việc đi chào hàng, thì bạn không thể là một nhà xuất nhập/khẩu được. Đây cũng không phải là nghề dành cho những người gặp khó khăn với việc sắp xếp tổ chức. Nếu bạn là một trong những người gặp khó khăn với những tiểu tiết, những người chỉ biết ngồi chờ điều tiếp theo sẽ xảy ra, thì bạn cần nghĩ kỹ về việc giao thương quốc tế.
Mặt khác, nếu bạn là một người bán hàng nhiệt tình, như một chiếc máy phát chuyên theo dõi những thứ như hóa đơn và biên lai vận chuyển hàng và thiên đường đối với bạn là biết các ý tưởng mới và các sản phẩm mới sẽ dẫn bạn tới đâu, và nếu trên tất cả bạn yêu sự hưng phấn khi làm việc với mọi người thuộc nhiều nền văn hóa khác nhau, thì đây chính là nghề dành cho bạn.
Sẽ rất hữu ích nếu bạn đã có kiến thức nền về xuất/nhập khẩu. Hầu hết các doanh nhân trong ngành này đều có nhiều kinh nghiệm trước khi mở doanh nghiệp riêng.

Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline: (04) 66737711 để được tư vấn

Created By Sora Templates