Thứ Hai, 13 tháng 3, 2017

Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản



Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản như sau:
1.Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các trường hợp sau
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).
Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Các cơ quan, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình
  •  Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.
2.Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thuộc diện có vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thành lập sàn giao dịch bất động sản như thế nào?



Những thay đổi về quy chế, điều kiện để các tổ chức, cá nhân được tham gia vào sàn giao dịch bất động sản năm 2016 đòi hỏi khách hàng cần được cung cấp những thông tin cũng như tư vấn và cung cấp các dịch vụ pháp lý để đảm bảo tuân thủ pháp luật và thúc đẩy hoạt động kinh doanh.

Có thể bạn quan tâm: 
Từ ngày 16/02/2016, tổ chức và cá nhân muốn thành lập sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 Thông tư 11/2015/TT-BXD. Cụ thể như sau:
  • Tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
  • Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ giao dịch ổn định trên 12 tháng; nếu có thay đổi phải thông báo cho Sở Xây dựng và khách hàng biết.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có diện tích tối thiểu là 50m2 và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.
Sàn giao dịch bất động sản là doanh nghiệp độc lập hoặc là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp. Trước khi sàn giao dịch bất động sản hoạt động, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ về Sở Xây Dựng để quản lý, hồ sơ bao gồm:
  • Đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);
  • Quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
  • Danh sách và bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới của tất cả các nhân viên môi giới bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoàn thành khóa học về quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản (nếu có);
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu) giấy tờ chứng minh về địa điểm và diện tích của sàn giao dịch bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực các giấy tờ về thành lập sàn giao dịch bất động sản (bao gồm: Quyết định thành lập sàn giao dịch bất động sản; Quyết định bổ nhiệm người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản)
Các sàn giao dịch bất động sản đã thành lập trước ngày Thông tư 11/2015/TT-BXD có hiệu lực được tiếp tục hoạt động nhưng chậm nhất là ngày 01/7/2016, các sàn giao dịch bất động sản phải bổ sung đầy đủ các điều kiện quy định nêu trên.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Hướng dẫn mới về đặt tên Doanh nghiệp



Từ ngày 25/11/2014, Doanh nghiệp khi thành lập hay thay đổi tên phải đặt tên mới ngoài việc phải phù hợp với quy định về đặt tên theo Luật Doanh nghiệp,còn phải phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc được quy định tại Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL ban hành ngày 01/10/2014. 
1. Những trường hợp đặt tên sau đây là vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc:
– Sử dụng tên trùng tên danh nhân;
– Sử dụng tên đất nước, địa danh trong thời kỳ bị xâm lược và tên nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ;
– Sử dụng tên nhân vật lịch sử là giặc ngoại xâm hoặc những người có tội với đất nước, dân tộc;
– Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp đặt tên sau đây là vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc:
– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu mang ý nghĩa dung tục, khiêu dâm, bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội;
– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện sự ám chỉ đe dọa, xúc phạm, phỉ báng, lăng mạ, bôi nhọ, khiếm nhã đối với tổ chức, cá nhân khác;
– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hoặc ám chỉ sự phân biệt, kỳ thị vùng miền, dân tộc, tôn giáo, chủng tộc, giới;
– Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc theo quy định của pháp luật. 
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại: +84 6270 1106 (giờ hành chính) hoặc hotline: 0987 951 489

Thứ Sáu, 10 tháng 3, 2017

Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh



Sau khi thành lập, doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sẽ có những định hướng, chiến lược phát triển Công ty hoặc những thay đổi khách quan làm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Công ty luật ANT Lawyers luôn sẵn sàng hỗ trợ Doanh nghiệp các dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp như sau:
 -Tư vấn thay đổi tên công ty: tên công ty bằng tiếng việt, tiếng anh, tên viết tắt;
-Tư vấn thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website;
-Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh, gồm: rút ngành nghề kinh doanh, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
-Tư vấn thay đổi vốn điều lệ, gồm: tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ; thay đổi cơ cấu vốn góp, thay đổi mệnh giá cổ phần;
-Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
-Tư vấn Giám đốc thuê;
– Tư vấn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp;
-Tư vấn thay đổi thành viên công ty TNHH, cổ đông của công ty cổ phần;
-Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty;
-Tư vấn thành lập, thay đổi chi nhánh công ty;
-Tư vấn thay đổi, thành lập văn phòng đại diện;
-Tư vấn lập, chấm dứt địa điểm kinh doanh;
 ·  Tư vấn cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do bị mất;
-Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ bao gồm các nội dung:
– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung thay đổi của Doanh nghiệp;
– Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh tương ứng;
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi của Doanh nghiệp;
– Làm dấu và nhận dấu pháp nhân của Công ty.
– Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thành lập sàn giao dịch bất động sản như thế nào?



Những thay đổi về quy chế, điều kiện để các tổ chức, cá nhân được tham gia vào sàn giao dịch bất động sản năm 2016 đòi hỏi khách hàng cần được cung cấp những thông tin cũng như tư vấn và cung cấp các dịch vụ pháp lý để đảm bảo tuân thủ pháp luật và thúc đẩy hoạt động kinh doanh.

Có thể bạn quan tâm: 
Từ ngày 16/02/2016, tổ chức và cá nhân muốn thành lập sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 Thông tư 11/2015/TT-BXD. Cụ thể như sau:
  • Tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
  • Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ giao dịch ổn định trên 12 tháng; nếu có thay đổi phải thông báo cho Sở Xây dựng và khách hàng biết.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có diện tích tối thiểu là 50m2 và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.
Sàn giao dịch bất động sản là doanh nghiệp độc lập hoặc là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp. Trước khi sàn giao dịch bất động sản hoạt động, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ về Sở Xây Dựng để quản lý, hồ sơ bao gồm:
  • Đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);
  • Quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
  • Danh sách và bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới của tất cả các nhân viên môi giới bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoàn thành khóa học về quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản (nếu có);
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu) giấy tờ chứng minh về địa điểm và diện tích của sàn giao dịch bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực các giấy tờ về thành lập sàn giao dịch bất động sản (bao gồm: Quyết định thành lập sàn giao dịch bất động sản; Quyết định bổ nhiệm người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản)
Các sàn giao dịch bất động sản đã thành lập trước ngày Thông tư 11/2015/TT-BXD có hiệu lực được tiếp tục hoạt động nhưng chậm nhất là ngày 01/7/2016, các sàn giao dịch bất động sản phải bổ sung đầy đủ các điều kiện quy định nêu trên.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 9 tháng 3, 2017

Giải quyết tranh chấp phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi Ly hôn



Quan hệ hôn nhân và gia đình là một quan hệ pháp luật đặc biệt, tồn tại trong đó vừa là quan hệ tài sản vừa là quan hệ nhân thân, tình cảm. Khi xảy ra vấn đề tranh chấp, quan hệ hôn nhân và gia đình luôn là những tranh chấp phức tạp. Trong phạm vi bài viết này người viết bàn về tranh chấp tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn.
  1. Thời điểm phát sinh tranh chấp, xác định loại quan hệ và luật áp dụng.
Quan hệ hôn nhân và gia đình luôn bao gồm các quan hệ: quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng, quan hệ nhân thân giữa cha mẹ và con, quan hệ tài sản chung của vợ chồng. Thông thường khi giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình, Tòa án thường giải quyết cả ba quan hệ nói trên. Tuy nhiên, quan hệ hôn nhân và gia đình về bản chất cũng là một quan hệ dân sự, Tòa án chỉ giải quyết khi có yêu cầu của đương sự và tuyệt đối không giải quyết vượt quá yêu cầu của đương sự. Có những trường hợp, vợ, chồng chỉ yêu cầu giải quyết một hoặc hai trong ba quan hệ nêu trên. Quan hệ tài sản thường được các đương sự giải quyết sau cùng sau khi đã có bản án/quyết định về việc ly hôn. Việc tranh chấp tài sản chung sau đó được các đương sự khởi kiện thành một vụ án riêng.
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011, tranh chấp tài sản sau khi ly hôn được xếp vào loại việc tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân. Xuất phát từ việc tranh chấp tài sản chung khi quan hệ vợ chồng không còn tồn tại nữa nên pháp luật xác định đây là một quan hệ dân sự, tài sản được xác định là tài sản chung giữa các đồng chủ sở hữu, việc phân chia tài sản chung áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự về tài sản chung.
Đến Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã thay đổi quan điểm của nhà làm luật, xác định quan hệ tranh chấp phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn thuộc loại quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình, việc phân chia tài sản chung được áp dụng các nguyên tắc theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình (Luật HNGĐ). Đồng thời, BLTTDS 2015 cũng xác định tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa chuyên trách Tòa gia đình và người chưa thành niên.
Do đó, khi phát sinh quan hệ tranh chấp phân chia tài sản sau khi ly hôn Tòa án phải xác định vụ án thuộc loại tranh chấp hôn nhân và gia đình, áp dụng nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng quy định tại Luật HNGĐ, không được coi là tranh chấp dân sự.
2. Một số vấn đề khi giải quyết tranh chấp phân chia tài sản sau khi ly hôn.
 Tài sản là bất động sản nhưng chỉ đứng tên một người.
Theo quy định chung của pháp luật, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử thì trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu/quyền sử dụng (GCN) phải có tên tất cả các đồng chủ sở hữu. Đối với tài sản chung của vợ chồng cũng vậy, GCN phải có tên cả vợ và chồng. Tuy nhiên trên thực tế xảy ra rất nhiều trường hợp GCN chỉ đứng tên vợ hoặc đứng tên chồng vì nhiều lý do. Khi xảy ra tranh chấp sẽ rất phức tạp, bởi bên có tên trên GCN cho rằng đó là tài sản riêng mà không phải là tài sản chung.
Để giải quyết tranh chấp, chúng ta phải quan tâm đến các vấn đề sau
  • Thời điểm hình thành tài sản: theo quy định của Luật HNGĐ, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác về chế độ tài sản chung, các tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Thời kỳ hôn nhân là thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng hợp pháp, được tính từ thời điểm đăng ký kết hôn cho đến thời điểm chấm dứt hôn nhân.
Như vậy, nếu bất động sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân luôn được coi là tài sản chung của vợ chồng ngay cả khi chỉ đứng tên một người. Trường hợp bất động sản được tạo lập trước hoặc sau thời kỳ hôn nhân và chỉ đứng tên một người thì được xác định là tài sản riêng của người đó.
  • Nguồn gốc của việc hình thành tài sản: tức là đi tìm nguồn gốc của số tiền dùng để mua bất động sản. Luật HNGĐ xác định “tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ/chồng là tài sản riêng của vợ/chồng”. Nghĩa là, vợ/chồng sử dụng tiền là tài sản riêng của mình để mua tài sản trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được mua đó được coi là tài sản của người vợ/chồng mà không được coi là tài sản chung được hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
Nếu bất động sản được vợ/chồng mua bằng tài sản riêng của mình, chỉ đứng tên của người đó, thì được xác định là tài sản riêng. Tuy nhiên việc chứng minh là tài sản riêng sẽ gặp rất nhiều khó khăn bởi tiền là tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu và rất khó xác định thời điểm hình thành.
  • Luật HNGĐ xác định: “trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ/chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”. Khi một bên vợ/chồng cho rằng tài sản đang đứng tên mình là tài sản riêng của mình thì người đó có nghĩa vụ chứng minh, người yêu cầu xác định là tài sản chung không bắt buộc phải chứng minh. Nếu không chứng minh được là tài sản riêng, thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Tài sản của vợ/chồng được thừa kế theo pháp luật.
Trong thời kỳ hôn nhân, người vợ hoặc người chồng là người thuộc hàng thừa kế và được chia di sản theo pháp luật. Sau đó, người vợ/chồng được hưởng thừa kế mặc dù không có văn bản thỏa thuận sáp nhật tài sản được thừa kế vào khối tài sản chung nhưng cả hai vợ chồng đều cùng nhau sử dụng. Khi phát sinh tranh chấp, một bên cho rằng đó là tài sản chung và yêu cầu được chia tài sản.
Luật HNGĐ xác định, việc nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung của vợ chồng phải được lập thành văn bản, việc cùng sử dụng tài sản không có ý nghĩa chứng minh tài sản chung.
Thừa kế theo pháp luật luôn là thừa kế riêng của người vợ/chồng nằm trong hàng thừa kế, tài sản đươc thừa kế theo pháp luật luôn là tài sản riêng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Do vậy, tài sản có tranh chấp phải được xác định là tài sản riêng của người được thừa kế.

Tư vấn thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài



Trong thời kỳ mở cửa, Việt Nam ngày càng thu hút nhiều lao động nước ngoài đến làm việc và sinh sống. Họ là những người có kinh nghiệm và trình độ tay nghề cao, tạo ra doanh thu và lợi nhuận lớn cho người sử dụng lao động, do đó, mức thu nhập của lao động nước ngoài thường ở mức cao hơn lao động Việt Nam. Việc tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài là rất cần thiết.

I. Đối tượng người nước ngoài chịu thuế thu nhập cá nhân
1. Một cá nhân được xác định là cư trú thuế tại Việt Nam nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
• Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam (theo đó ngày đến và đi được tính là một ngày). Số ngày có mặt tại Việt Nam được tính dựa theo hộ chiếu của cá nhân đó.
• Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam thuộc một trong hai trường hợp sau:
– Nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam, tức là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú; hoặc
– Chưa đăng ký thường trú tại Việt Nam nhưng có nhà thuê để ở với tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, nơi làm việc, trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay công ty thuê hộ.
2. Những cá nhân không đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì không được xác định là cư trú thuế tại Việt Nam
II. Cách tính thuế
1. Nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà đáp ứng được 1 trong các điều kiện về cá nhân cư trú thì phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài. Số tiền thuế phải đóng sẽ được xác định theo biểu thuế do Nhà nước quy định.
Ngoài ra, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam còn được hưởng các giảm trừ gia cảnh gồm:
–         Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm);
–         Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.
2. Nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện về cá nhân cư trú nêu trên thì phần thuế TNCN đối với tiền công, tiền lương của họ sẽ được xác định theo mức thuế cố định là 20%, không được tính theo biểu thuế lũy tiến. Theo đó, họ chỉ phải đóng thuế đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam; tiền lương, tiền công phát sinh ở nước ngoài không phải đóng thuế tại Việt Nam.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn, theo địa chỉ:

Lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam



Doanh nghiệp nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có thể hiện diện thương mại dưới hình thức: thành lập Công ty vốn đầu tư nước ngoàithành lập chi nhánh và thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Văn phòng đại diện của một doanh nghiệp/thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là “Văn phòng đại diện”) có nghĩa là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để khảo sát thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại được phép của pháp luật Việt Nam.
Văn phòng đại diện sẽ cần phải được cấp giấy phép thành lập và có một con dấu mang tên văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Quyền của Văn phòng đại diện:
– Để hoạt động đúng theo quy định phạm vi, mục đích và thời hạn ghi trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
– Thuê văn phòng và để cho thuê hoặc mua các thiết bị và phương tiện cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện;
– Tuyển dụng lao động Việt Nam và nước ngoài để làm việc cho Văn phòng đại diện theo pháp luật Việt Nam;
– Để mở tài khoản bằng ngoại tệ và Đồng Việt Nam có nguồn gốc từ ngoại tệ tại các ngân hàng được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam, và sử dụng tài khoản như vậy chỉ duy nhất cho các hoạt động của Văn phòng đại diện.
2. Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện:
– Không trực tiếp thực hiện các hoạt động làm cho lợi nhuận tại Việt Nam;
– Không để tham gia vào hợp đồng thương mại của thương nhân nước ngoài hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã ký, trừ trường hợp người đứng đầu Văn phòng đại diện có một sức mạnh giá trị của luật sư từ các thực thể kinh doanh nước ngoài;
– Để nộp thuế, phí và lệ phí và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
– Báo cáo về hoạt động của Văn phòng đại diện theo pháp luật Việt Nam
3. Yêu cầu điều kiện thành lập Văn phòng đại diện:
Một công ty nước ngoài có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ được phép mở Văn phòng đại diện tại Việt Nam nếu công ty có nhu cầu mở rộng thị trường tại Việt Nam và đáp ứng một số điều kiện như dưới đây:
– Là một thực thể kinh doanh, thương nhân được công nhận bởi pháp luật của nước hoặc vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) đã được thành lập hợp pháp hoặc đăng ký kinh doanh;
– Đã hoạt động ít nhất một năm sau khi thành lập hợp pháp của mình hoặc đăng ký kinh doanh trong nước của nó.
4. Cấp Giấy chứng nhận của Văn phòng đại diện
Việc cấp Giấy chứng nhận của Văn phòng đại diện sẽ được thực hiện bởi  Sở Công thương sau khi công ty nước ngoài đáp ứng tất cả các điều kiện như yêu cầu của pháp luật Việt Nam.
Thời gian phát hành sẽ có trong vòng 20 làm việc ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ theo yêu cầu.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

So sánh giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH 1 thành viên



Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Giống nhau giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên
Giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên có những điểm giống nhau như sau:
– Đều là những đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại ngân hàng;
– Đều do một công ty có vị trí là công ty mẹ đầu tư vốn.
Khác nhau giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên
Những khác biệt chủ yếu giữa chi nhánh công ty và công ty TNHH một thành viên thể hiện qua bảng so sánh sau đây:
Tiêu chí so sánhChi nhánh công tyCông ty TNHH một thành viên
Hình thức công nhậnĐăng ký hoạt động chi nhánhGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Vốn điều lệKhông ghi nhận, do công ty giao cho chi nhánhQui định tại Điều lệ và ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trách nhiệm của chủ sở hữu khi giải thể, phá sảnChủ sở hữu chịu trách nhiệm toàn bộChỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp vào công ty
Tổ chức công tác kế toánLà đơn vị kế toán cấp cơ sở, công ty là đơn vị kế toán cấp trên, báo cáo tài chính phải hợp nhất với báo cáo tài chính của công tyLà đơn vị kế toán độc lập, báo cáo tài chính không bắt buộc phải hợp nhất trong BCTC của công ty mẹ (chỉ phải hợp nhất theo yêu cầu quản trị nội bộ)
Nghĩa vụ nộp thuế TNDNCó thể chuyển lợi nhuận trước thuế về công ty để nộp thuế TNDNKhông được chuyển lợi nhuận trước thuế về công ty mẹ, phải nộp thuế TNDN tại trụ sở công ty
Tài khoản kế toán sử dụng khi công ty chuyển vốnVốn giao cho chi nhánh là giao vốn cho đơn vị trực thuộc, theo dõi trên TK 136.1 hoặc 138Vốn góp cho công ty là một khoản đầu tư tài chính. Công ty mẹ theo dõi trên TK 2218- Đầu tư dài hạn khác
Về mã số đối tượng nộp thuếTheo mã số đối tượng nộp thuế của công tyĐược cấp một mã số độc lập
Qua bảng so sánh nêu trên có thể thấy, để quản lý một dự án đầu tư, thành lập một công ty TNHH một thành viên có lợi hơn thành lập một chi nhánh công ty.
Theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, các dự án đầu tư được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN và thuế nhập khẩu. Vì vậy, thành lập công ty TNHH một thành viên lại càng thuận lợi hơn trong việc thụ hưởng các ưu đãi nêu trên.


ANT Lawyers là công ty luật cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý tại Việt Nam và hỗ trợ khách hàng Việt Nam cho các vụ việc tại các nước trong mạng lưới liên kết hơn 150 nước.
Liên hệ với chúng tôi qua email: luatsu@antlawyers.com hoặc gọi điện thoại: (04) 66737711 (VP Hà Nội), (08) 66818680 (VP HCM), Hotline: 0987 951 489

Thứ Tư, 8 tháng 3, 2017

Lợi ích đầu tư thành lập công ty tại Hà Nội



Thành phố Hà Nội được xem là điểm đến hấp dẫn đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành lập công ty, đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu tư.

Cùng với xu thế hội nhập trên toàn thế giới, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tốc độ phát triển nhanh và mạnh, trong đó, công nghiệp hóa, hiện đại hóa được chú trọng đầu tư và phát triển một cách đồng bộ và đạt được hiệu quả cao. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được xem là hai thành phố năng động và phát triển nhất tại Việt Nam. Trong đó, phải kể đến Hà Nội, một thủ đô giàu tiềm năng để phát triển kinh tế và thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước. Bởi vậy, sự đầu tư từ các doanh nghiệp tới thành phố này được xem là một lợi thế và là một lựa chọn đúng đắn nhất. Để đánh giá lợi thế đó như thế nào, bài viết sau đây chúng tôi sẽ phân tích một cách cụ thể như sau:

Nguồn lao động

Hà nội được đánh giá là một thủ đô có truyền thống lịch sử phát triển có từ lâu đời. Dân cư tập trung đông đúc, với số dân đạt mức 7 triệu, sau 4 lần điều chỉnh địa giới hành chính năm 2014 Hà Nội đã trở thành 1 trong số 17 thành phố có số lượng dân cư lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với những điều kiện thuận lợi, Hà Nội được xem là một thành phố có sức thu hút nguồn lao động rất cao, đặc biệt là nguôn lao động có trình độ và tay nghề cao. Điều này là một thuận lợi đặc biệt đối với các doanh nghiệp đầu tư tại Hà Nội, Bởi vì số lượng lao động cao sẽ dẫn tới một hệ quả là giá lao động rẻ và có một nguồn lao động lớn phục vụ tốt cho các ngành nghề cần nhiều lực lượng lao động.

Tốc độ phát triển kinh tế

Năm 2014, nền kinhtế của Thủ đôHà Nội tiếp tục tăng trưởng khá, lạm phát được kiểm soát, tổng sản phẩm trên địa bàn ướcđạt 8,8%, thu ngân sách ước thực hiện 130.000 tỷ đồng, bằng 103% dự toán.Bên cạnh đó,  công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp được triển khai thường xuyên, chỉ số cải cách hành chính của thành phố tăng 2 bậc so với năm 2012 và đứng thứ 5 trongsố 63 tỉnh, thành trong cả nước. Như vậy, với nền kinh tế phát triển ổn định và vững mạnh, Hà Nội phải chăng là một thành phố đem lại sự vững tin cho các doanh nghiệp khi đầu tư phát triển kinh doanh tại thành phố này?

Cơ sở hạ tầng

Với mục tiêu phát triển Hà Nội dựa trên tiêu chí cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, ban lãnh đạo thành phố Hà Nội đã nỗ lực đưa ra các chính sách nhằm đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất của thành phố trở nên hiện đại và hoàn thiện hơn, trong đó, phải kể đến các con đường tại Hà Nội được xây dựng hiện đại và nâng cấp một cách đồng bộ hơn nữa. Đây được đánh giá là một thuận lợi đặc biệt, bởi sự phát triển đồng bộ của cơ sở hạ tầng sẽ đem lại sự phát triển cho nền kinh tế của toàn thành phố.

Thủ tục hành chính và chính sách thuế

Với chính sách thu hút vốn đầu tư vào thành phố, Hà Nội đã thực hiện chính sách giải quyết thủ tục hành chính một cửa. Chính sách này được xem là một bước tiến mới đối với người dân Hà Nội nói chung và với các doanh nghiệp muốn đầu tư vào Hà Nội nói riêng, với chính sách mở này, các thủ tục về thành lập doanh nghiệp, giải thể, chuyển đổi các doanh nghiệp trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển kinh doanh và giải quyết các thủ tục hành chính. Ngoài ra, để tạo điều kiện phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp, thành phố Hà Nội đã có nhiều chính sách để giảm thuế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới phát triển với nguồn vốn thấp.

Vị trí địa lý

Được đánh giá là có địa thế thuận lợi, với hệ thống giao thông đồng bộ, có tuyến đường sắt bắc nam, quốc lộ 1A đi qua, cùng với đó là các tuyến bay quốc tế và nội địa mở rộng. Hà Nội được xem là một thành phố có vị trí địa lý thông thương thuận lợi nhất ở Đông Nam Á. Là cửa ngõ thông ra Biển Đông của Lào và các quốc gia khác. Vì thế, Hà Nội là một lựa chọn đúng đắn cho các doanh nghiệp cần sự trao đổi giữa các tỉnh thành và quốc tế.

Thị trường rộng

Với số dân 7 triệu, thuộc 1 trong 17 thành phố có số dân lớn nhất thế giới, Hà Nội được xem là một thành phố có thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất cả nước. Nguồn lao động cao, cùng với số lượng dân cư từ các khu vực ngoại thành tập trung về lớn, nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm dịch vụ khá mạnh, điều này là một điều kiện thuận lợi đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm dịch vụ. Bởi nhu cầu càng tăng cao thì số lượng sản phẩm cũng phải tăng cao dẫn đến tốc độ phát triển kinh tế của doanh nghiệp cũng tăng cao. Có thể nói, đây là một điểm mạnh đặc biệt của thành phố mà các doanh nghiệp đầu tư tại đây hướng tới.
Từ những phân tích được đưa ra ở trên, có thể nói thành phố Hà Nội được xem là điểm đến hấp dẫn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào kinh doanh ở Việt Nam.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Các tài liệu cần cung cấp khi thành lập công ty TNHH một thành viên



Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau việc thành lập doanh nghiệp lại đòi hỏi cần chuẩn bị những thủ tục tài liệu khác nhau.

Các tài liệu cần cung cấp khi thành lập công ty TNHH một thành viên
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ chứng thực cá nhân:
Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: 
 Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân như:Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực ( đốiv ới công dân việt nam); Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực( đối với người nước ngoài).
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh



Theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN) chỉ thể hiện 4 nội dung chính: tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; thông tin chi tiết nhân thân của cá nhân là người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, thành viên công ty và thông tin của thành viên tổ chức; vốn điều lệ của doanh nghiệp. Như vậy, theo quy định mới, giấy chứng nhận đăng ký đăng kinh doanh sẽ không bao gồm thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, mà chỉ bao gồm thông tin cơ bản về doanh nghiệp. Đây được đánh giá là một trong những quy định tiến bộ của Luật doanh nghiệp, tạo điều kiện cho thương nhân phát huy quyền tự do kinh doanh một cách có hiệu quả.
Theo đó, việc bỏ hoàn toàn phần ghi ngành nghề đăng ký kinh doanh thể hiện triệt để nguyên tắc doanh nghiệp được phép kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm. Việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh sẽ do doanh nghiệp chủ động theo cơ hội thị trường mà không cần phải liệt kê theo quy định của luật doanh nghiệp 2005 – cố gắng liệt kê càng nhiều càng tốt ngành nghề đăng ký để ghi vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, lỗi vi phạm kinh doanh trái ngành nghề đăng ký kinh doanh mà nhiều doanh nghiệp thường gặp khi không kịp bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh sẽ bị xóa sổ. Tuy nhiên, luật không nới lỏng hoàn toàn, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm, đồng thời những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh mới được kinh doanh.
Hãy liên hệ với Công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết.
Email: luatsu@antlawyers.com | Tel: 04.6270 1106 (VP Hà Nội) / 08.66818680 (VP TP HCM) Hotline: 0987.951.489


Created By Sora Templates