Thứ Ba, 28 tháng 2, 2017

Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh cá thể



Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Các hình thức kinh doanh cá nhân theo quy định phải thành lập Hộ kinh doanh:
– Cho người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;
– Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
– Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống;
– Dịch vụ lưu trú, nhà nghỉ, phòng trọ cho khách du lịch;
– Kinh doanh dịch vụ Karaoke;
– Kinh doanh vận tải: hàng hóa, hành khách;
– Xưởng sản xuất nhỏ lẻ: cơ khí, làng nghề…;
– Kinh doanh và sản xuất hàng mã, đồ thủ công mỹ nghệ, tượng trang trí…;
– Cửa hàng quần áo, giày dép, túi xách, văn phòng phẩm…
ANT Lawyers hỗ trợ và tư vấn khách hàng thành lập Hộ kinh doanh như sau:
– Tư vấn lựa chọn và đặt tên Hộ kinh doanh phù hợp quy định của pháp luật;
– Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng đối với các ngành nghề có điều kiện;
– Tư vấn các vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động và nghĩa vụ thuế, tài chính của hộ kinh doanh;
– Soạn thảo hồ sơ thành lập Hộ kinh doanh;
– Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc nộp hồ sơ, xin giấy phép kinh doanh và nhận Giấy phép kinh doanh;
Thông tin cần cung cấp:
– Tên dự kiến của Hộ kinh doanh;
– Địa chỉ đặt trụ sở của Hộ kinh doanh;
– Ngành nghề kinh doanh;
– Vốn đăng ký kinh doanh;
– Thông tin người đại diện hộ kinh doanh;
Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Khách hàng liên lạc với chúng tôi tại địa chỉ email ant@antlawyers.vn hoặc điện thoại (04) 62701106 trong giờ hành chính, hoặc đường dây nóng 0986 923 238

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu để sử dụng tại Việt Nam



Ngày nay, việc mở rộng hoạt động kinh doanh ra toàn cầu, kết nối với các đối tác nước ngoài ngày càng nhiều, cùng với đó là nhiều hoạt động liên quan đến giấy tờ, tài liệu của nước ngoài cần phải được cung cấp và đảm bảo tính pháp lý khi sử dụng tại Việt Nam. Để công nhận một bằng cấp, chứng chỉ do cơ sở đào tạo tại nước ngoài cấp, một xác nhận do một cơ quan hoặc tổ chức nước ngoài cấp hay các giấy tờ nhân thân: hộ chiếu, giấy xác nhận nhân sự, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân… có giá trị pháp lý để sử dụng trong các hoạt động hành chính tại Việt Nam, các giấy tờ đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan ngoại giao có thẩm quyền.
Hợp pháp hóa lãnh sự là việc việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.
Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:
– Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam.
– Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được Bộ Ngoại giao nước sở tại, cơ quan khác của nước ngoài được ủy quyền chứng nhận).
– Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Cơ quan đại diện Việt Nam.
– Không thuộc các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự hoặc không được chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự;
Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự bao gồm:
a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;
b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;
c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm;
đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;
e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Cơ quan đại diện.
* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan đại diện.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn!

Các trường hợp được miễn hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự giấy tờ



Quý khách hàng làm thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sựcần lưu ý các trường hợp sau:
Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:
– Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
– Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
– Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.
Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:
– Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.
– Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
– Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.
– Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.
– Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn và hướng dẫn thủ tục!

Dịch vụ xin cấp giấy miễn thị thực cho Người nước ngoài tại Việt Nam



Giấy miễn thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam có giá trị trong thời hạn 05 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 90 ngày, được sử dụng cho việc thường xuyên ra vào Việt Nam thăm thân nhân, được áp dụng cho các đối tượng:

1. Đối tượng người nước ngoài được xét cấp Giấy miễn thị thực:
Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc NVNĐCNN được miễn thị thực nhập cảnh nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
+) Có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (dưới đây gọi tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh;
+) Có Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
2. Hồ sơ cần chuẩn bị:
a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);
b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
c. Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);
d. Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ):
– Giấy đăng ký kết hôn;
– Giấy khai sinh;
– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
– Quyết định nuôi con nuôi.
– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Hãy liên hệ với Công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết.
Tel: 04.6270 1106 (VP Hà Nội) / 08.66818680 (VP TP HCM)
Hotline: 0986.923.238

Dịch thuật văn bản pháp luật, tài liệu pháp lý



Văn bản pháp luật, tài liệu pháp lý hay các hợp đồng kinh tế quốc tế, hồ sơ đấu thầu quốc tế là những tài liệu mang nhiều thuật ngữ chuyên ngành pháp lý, đòi hỏi để đọc, hiểu và dịch thuật là những người có trình độ hiểu biết chuyên sâu về pháp luật, có kinh nghiệm làm việc nhiều trên môi trường quốc tế. Dịch thuật tài liệu pháp lý, hợp đồng kinh tế quốc tế từ các đối tác nước ngoài đòi hỏi kỹ năng dịch thuật chính xác, sự hiểu biết về pháp luật và lượng vốn thuật ngữ chuyên ngành dồi dào.
ANT Lawyers với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, được đào tạo tại các trường đại học danh tiếng tại nước ngoài và nhiều năm làm việc tại môi trường quốc tế, đủ năng lực để là đối tác tin tưởng của nhiều tập đoàn nước ngoài trong việc rà soát, biên dịch và chỉnh sửa các tài liệu pháp lý, văn bản nội bộ, soạn thảo các hợp đồng quốc tế từ các ngôn ngữ khác nhau.
Các ngôn ngữ dịch thuật: Anh, Trung, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Đức, Nga, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ý, Hà Lan, Ả-rập, Iran, Séc, Thụy Điển, Đan Mạch, Ba Lan, La Tinh, Hungari, Bungari, Slovakia, Ukraina, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma, Philipin, Indonesia, Malaysia, Hán Nôm và các ngôn ngữ khác.
ANT Lawyers nhận dịch thuật các tài liệu:
– Văn bản pháp luật; cung cấp các văn bản pháp luật bằng tiếng Anh;
– Các loại Hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, biên bản ghi nhớ…
– Báo cáo tài chính, chứng từ thuế, chứng từ ngân hàng, hải quan, các tài liệu liên quan đến tài chính, thuế…
– Chứng chỉ chuyên ngành, hồ sơ du học, hồ sơ cá nhân…
– Hồ sơ, văn bản dự án xây dựng, dự án đầu tư trên các lĩnh vực…
Vui lòng cung cấp các tài liệu và ngôn ngữ cần dịch thuật, bạn sẽ nhận được dịch vụ chính xác, nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính): 04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.3520 2779 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0986.923.238

Gia hạn văn phòng đại diện



Thương nhân nước ngoài  được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện khi tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài. Khi hết hạn mà thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh cần tiến hành các thủ tục gia hạn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chúng tôi xin tư vấn cho khách hàng thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài như sau:
  1. Điều kiện gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:
Thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh.
Đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh
Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện, chi nhánh
  1. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo mẫu của Bộ Công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. các giấy tờ phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo qui định của pháp luật Việt Nam;
Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, tính đến thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp
  1. Thời hạn làm thủ tục gia hạn: ít nhất là 30 ngày, trước ngày giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hết hạn
  2. Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (Sở Công thương)
  3. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  4. Thời hạn gia hạn giấy phép của văn phòng đại diện, chi nhánh: như giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh
Cơ sở pháp lý: Nghị định 72/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn           phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam



Hiện nay  nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nhiều ưu đãi, khuyến khích khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam, có nhiều hình thức đầu tư nước ngoài được qui định tại Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan để các nhà đầu tư lựa chọn. Nhà đầu tư nước ngoài có thể tiến hành đầu tư theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư, bao gồm các hình thức sau:
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam. Tổ chức kinh tế liên doanh có thể là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần được thành lập và tổ chức theo qui định của Luật Doanh nghiệp. Ngoài ra nhà đầu tư nước ngoài còn có thể đầu tư thành lập các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo qui định của pháp luật; cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hoá, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; và các tổ chức kinh tế khác theo qui định của pháp luật.
2. Đầu tư theo hợp đồng: nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư theo hình thức này có thể ký kết các loại hợp đồng như hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng-chuyển giao- kinh doanh (BTO) hoặc hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT).
BCC là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới. Hình thức đầu tư này giúp các nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư được nhanh chóng mà không không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới.
BOT, BTO là hình thức đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, trong BOT nhà đầu tư nước ngoài được kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng đó trong một thời gian nhất định sau đó chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; còn đối với BTO thì nhà đầu tư chuyển giao công trình xây dựng cho Nhà nước khi xây dựng xong, chính phủ sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
BT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng.
3. Đầu tư phát triển kinh doanh: nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức như mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, năng lực kinh doanh; đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
4. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư: tỷ lệ vốn góp, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài đối với một số ngành nghề do Chính phủ quy định.
5. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo qui định của pháp luật.
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các chế định tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo qui định của pháp luật về chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan.
Để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi tại ANT Lawyers:
Email: ant@antlawyers.vn hoặc điện thoại:  (04) 62701106 (trong giờ hành chính), hoặc hotline: 0986 923 238

6 loại bản chính giấy tờ, văn bản không được chứng thực bản sao



Theo Nghị định 23/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch vừa được Chính phủ ban hành, có 6 bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao.
Theo đó, 6 bản chính giấy tờ, văn bản trên gồm:
  1. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
  2. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
  3. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.
  4. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
  5. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
  6. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Nghị định 23 cũng quy định: Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính gồm: Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; bản chính giấy tờ văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Theo Nghị định này, người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao; không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản trong 6 trường hợp nêu trên.
Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao đúng bản chính.
Nghị định nói trên có hiệu lực từ ngày 10-4-2015.
Để được tư vấn chi tiết, hãy liên hệ với ANT Lawyers qua email: ant@antlawyers.vn hoặc điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.3520 2779 (VP Hồ Chí Minh), Hotline: 0986.923.238

Tiềm năng đầu tư ở Việt Nam



Việt Nam hiện được đánh giá là một nước đầy tiềm năng để đầu tư. Thực tế cho thấy trong thời gian qua hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam được thực hiện khá thành công, sau đây là một số nguyên nhân thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam:
Thứ nhất, Việt Nam là nước có nền chính trị- xã hội ổn định và được đánh giá là một trong những nền kinh tế năng động nhất thế giới. Mức độ tăng trưởng hằng năm được duy trì ở mức cao, thậm chí trong những giai đoạn kinh tế khủng hoảng và được giới đầu tư thế giới dự đoán xu hướng tăng trưởng cao sẽ tiếp tục trong những năm tiếp theo.
Thứ hai, Việt Nam có vị trí thuận lợi giữa trung tâm khu vực Đông Nam Á với nhiều nền kinh tế lớn và năng động xung quanh. Việt Nam là một nền kinh tế thị trường, là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế (WTO) và tham gia ký kết nhiều hiệp định khung về hội nhập kinh tế quốc tế góp phần làm tăng khả năng thu hút đầu tư của Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài ra hiện nay Việt Nam đang ở trong giai đoạn vàng về cơ cấu dân số với số người ở độ tuổi lao động chiếm 60% dân số cả nước, nguồn lao động dồi dào với chi phí thấp là một yếu tố tiềm năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, nhất là lĩnh vực sản xuất cần nhiều nhân lực.
Thứ ba, Chính phủ Việt Nam luôn dành cho các nhà đầu tư nước ngoài một môi trường kinh doanh bình đẳng và hấp dẫn. Điều này được thể hiện trong các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước về đầu tư nước ngoài. Việt Nam luôn quan tâm tới thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế và hình mẫu phát triển, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế. Bên cạnh đó Việt Nam không ngừng kích thích đầu tư, kinh doanh thông qua việc hoàn thiện các thể chế và khung pháp lý của nền kinh tế thị trường; hiện đại hoá cơ sơ hạ tầng; phát triển lực lượng lao động có tay nghề, chất lượng cao.
Khách hàng liên lạc với chúng tôi tại địa chỉ email ant@antlawyers.vn hoặc điện thoại  (04) 62701106 trong giờ hành chính, hoặc đường dây nóng 0986 923 238 để được tư vấn và hỗ trợ

Thủ tục cấp mới thẻ thường trú



Người nước ngoài sinh sống, học tập tại Việt Nam có quyền nộp hồ sơ tại cục Xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi người đó sinh sống và học tập để xin cấp thẻ thường trú.

Hồ sơ được lập thành hai bộ, bao gồm:
  1. Đơn xin thường trú cho người nước ngoài (theo mẫu);
  2. 04 ảnh mới chụp cỡ 3×4 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu;
  3. Bản lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc của nước mà người đó có nơi thường trú;
  4. Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam.(Kèm phiếu chuyển của cơ quan ngọai giao Việt Nam);
  5. Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường, xã, kèm bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh), tùy trường hợp cụ thể người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải  xuất trình giấy tờ chứng minh có nhà ở hợp pháp hoặc có nguồn tài chính hợp pháp để đảm bảo có nhà ở và cuộc sống cho người được bảo lãnh.
  6. Bản sao giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ, của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam;
Văn bản đó có thể là Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận gia đình ….. Những tài liệu này nếu được cấp ở nước ngoài (không do cơ quan nhà nước Việt Nam cấp) thì yêu cầu phải làm thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự.
  1. Bản sao hộ chiếu, Bản sao visa hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ (xuất trình  bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
  2. Các giấy tờ, tài liệu liên quan khác ( nếu có);
Các giấy tờ nêu trong hồ sơ (trừ giấy bảo lãnh và hộ chiếu) phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hoá theo quy định của pháp luật.
Thời hạn trả kết quả:
Trong thời gian 4 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra xác minh bổ sung, thì thời gian trên có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ thường trú trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được thông báo chấp thuận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.
Email: luatsu@antlawyers.com hoặc hotline 0987 951 489

Thứ Hai, 27 tháng 2, 2017

Hồ sơ pháp nhân của doanh nghiệp



Hồ sơ pháp nhân là một loại văn bản rất quan trọng trong số các văn bản quản lý nội bộ của doanh nghiệp vì dựa trên hồ sơ pháp nhân của một doanh nghiệp có thể biết được toàn bộ thông tin pháp lý của một doanh nghiệp.Có thể coi hồ sơ pháp nhân là bộ mặt của doanh nghiệp.
Bộ hồ sơ pháp nhận của doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:
  • Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.
  • Điều lệ kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận đầu tư ( đối với doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật).
  • Giấy chứng nhận đăng kí mã số thuế và mã số hải quan.
  • Số tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng, mẫu dấu và mẫu chữ kí của kế toán trưởng và giấy ủy quyền nếu có.
  • Danh sách thành viên góp vốn đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh , sổ đăng kí thành viên đối với công ty cổ phần.
  • Các giấy ủy quyền của người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp và các ủy quyền của cổ đông, chủ sở hữu trong doanh nghiệp (nếu có).
  • Thỏa ước lao động tâp thể.
Hồ sơ pháp nhân của doanh nghiệp không giống nhau vì nó còn phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh..
Đối với doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp tổ chức lại thì các văn bản pháp lý quan trọng như Điều lệ công ty, danh sách thành viên góp vốn, sổ đăng kí cổ đông. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động khi có văn bản nào không phù hợp với quy định của pháp luật thì phải có sự điều chỉnh kịp thời. trong tường hợp có sự thay đổi đăng kí doanh nghiệp như thay đổi trụ sở, thay đổi vốn… thì cần thực hiện thực hiện các thủ tục để chỉnh sửa đăng kí doanh nghiệp và các giấy tờ pháp lý đúng theo thời hạn của pháp luật quy định.
ANT Lawyers là công ty luật cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý tại Việt Nam và hỗ trợ khách hàng Việt Nam cho các vụ việc tại các nước trong mạng lưới liên kết hơn 150 nước.
Liên hệ với chúng tôi qua email: luatsu@antlawyers.com hoặc gọi điện thoại: (04) 66737711 (VP Hà Nội), (08) 66818680 (VP HCM), Hotline: 0987 951 489

Luật sư tư vấn đầu tư



ANT Lawyers là hãng luật uy tín trong lĩnh vực tư vấn đầu tư trong nước và tư vấn đầu tư nước ngoài.

Chúng tôi có thể hỗ trợ Nhà Đầu tư trước khi đầu tư và trong suốt quá trình đầu tư tại Việt Nam đến khi kết thúc dự án, bao gồm:
– Nghiên cứu thị trường và tư vấn chiến lược đầu tư;
– Tìm kiếm đối tác liên doanh, liên kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng;
– Tư vấn hình thức đầu tư và các vấn đề pháp lý liên quan hoạt động đầu tư;
– Tư vấn thành lập Doanh nghiệp 100% vốn nhà đầu tư nước ngoài, công ty liên doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
–  Tư vấn và thực hiện thủ tục Đăng ký đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
– Tư vấn và thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận Đầu tư, giấy phép đầu tư, gia hạn Giấy phép Chi nhánh, giấy phép Văn phòng đại diện;
– Tư vấn và thực hiện thủ tục giải thể Doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng Đại diện;
– Tư vấn các thủ tục pháp lý khác liên quan đến hoạt động đầu tư.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.
Email: luatsu@antlawyers.com hoặc hotline 0987 951 489


Con dấu doanh nghiệp và giá trị pháp lý


Ở thời điểm hiện nay, việc đăng ký và sử dụng con dấu của các doanh nghiệp có phần dễ dàng hơn so với trước. Cách đây hơn 1 tháng trở về trước, khi mà Luật doanh nghiệp 2014 chưa có hiệu lực, dường như  việc đăng ký, sử dụng và quản lý con dấu mang đến nhiều phức tạp, rắc rối không đáng có cho các doanh nghiệp.
Điểm qua những khác biệt về con dấu của doanh nghiệp ở thời điểm trước và từ sau ngày 01/7/2015.
Từ trước 01/07/2015Từ sau 01/07/2015
Quyền quyết định nội dung và hình thức con dấuChính phủDoanh nghiệp
Số lượng con dấuChỉ được phép 1.Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp có thể có con dấu thứ 2.Tùy ý.Doanh nghiệp được quyền quyết định số lượng con dấu.
Nơi lưu giữ con dấuTrụ sở chính của doanh nghiệpTùy theo Điều lệ công ty quy định
Cơ quan giải quyết tranh chấp về quản lý, sử dụng con dấuBộ Công anDự kiến là Tòa án
Quy trình đăng ký mẫu dấu– Con dấu làm xong phải đăng ký mẫu tại cơ quan Công an.- Chỉ được sử dụng con dấu sau khi được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

– Trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tính bắt buộcCó giá trị bắt buộc trong tất cả trường hợp.=> Khắc mẫu dấu và đăng ký mẫu dấu là quy trình bắt buộc đối với doanh nghiệp khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.Bắt buộc trong các trường hợp theo quy định pháp luật hoặc giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng con dấu.
Ý nghĩaViệc quản lý sử dụng con dấu, quyết định hình thức, số lượng, nội dung con dấu thuộc về cơ quan nhà nước.Doanh nghiệp được quyền tự quyết định hình thức, số lượng, nội dung con dấu, cơ quan nhà nước chỉ đóng vai trò tiếp nhận thông báo mẫu dấu và đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia và giúp doanh nghiệp giải quyết khi có xảy ra tranh chấp.

Từ bảng so sánh trên, cho thấy việc cải cách con dấu doanh nghiệp từ thời điểm 01/7/2015, giúp doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong các thủ tục đăng ký mẫu con dấu.
Có thể nói ở thời điểm trước kia, con dấu doanh nghiệp có giá trị pháp lý cao hơn cả chữ ký của người có thẩm quyền, trường hợp có chữ ký của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp nhưng không có con dấu thì xem như văn bản, hợp đồng đó vô giá trị (không có giá trị pháp lý).
Đồng thời, trước đây, quy định mỗi doanh nghiệp chỉ được phép có 1 con dấu và con dấu phải được đặt ở trụ sở chính, nhiều trường hợp xảy ra, chỉ việc xin mỗi con dấu phải đến trụ sở chính rất tốn thời gian. Quy định mới tại Luật doanh nghiệp 2014 đã giải quyết những rắc rối này.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Phạt tiền đến 10 triệu đồng nếu đặt tên doanh nghiệp gây nhầm lẫn.



Phạt tiền đến 10 triệu đồng nếu đặt tên doanh nghiệp gây nhầm lẫn. Đó là một trong những nội dung tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sửa đổi, bổ sung Nghị định 155/2013/NĐ-CP đang được áp dụng hiện nay.
Nghị định này bổ sung nhiều quy định xử phạt về việc vi phạm khi đăng ký doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp…
Dưới đây là một số mức phạt mới được bổ sung tại Nghị định này:
– Không báo cáo hay báo cáo không đúng hạn về việc thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp như Thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ bị phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng.
– Phạt từ 1 – 2 triệu đồng nếu không thông báo hay thông báo không đúng hạn về việc tạm ngừng kinh doanh. Ngoài ra, không thông báo khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh; không thông báo hoặc thông báo không đúng hạn về thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty với công ty cổ phần, chào báo cổ phần riêng lẻ với công ty cổ phần, thời hạn quyết định giải thể doanh nghiệp cũng được áp dụng mức phạt này.
– Đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu của doanh nghiệp bị phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng. Đồng thời, buộc phải thay đổi tên doanh nghiệp với hành vi vi phạm này.
– Phạt từ 1 – 5 triệu đồng nếu thành lập doanh nghiệp tư nhân khi đang là chủ hộ kinh doanh hoặc công ty thành viên hợp danh. Đồng thời buộc chấm dứt các chức danh chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên công ty hợp danh với hành vi vi phạm.
– Hộ kinh doanh không được quyền thành lập những vẫn cố tình thành lập thì bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng.
Xem thêm các mức phạt được bổ sung trong các lĩnh vực đấu thầu, đầu tư…tại dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 155/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.


Hãy liên hệ với Công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết.
Email: luatsu@antlawyers.com | Tel: 04.6270 1106 (VP Hà Nội) / 08.66818680 (VP TP HCM) Hotline: 0987.951.489
Created By Sora Templates