Thứ Sáu, 20 tháng 10, 2017

Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam

Làm sao để chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều kiện thực hiện:
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luât đầu tư 2014;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tưhoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có
Chuẩn bị hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục:
  • Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư(hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.
Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 18 tháng 10, 2017

Gia hạn văn phòng đại diện

Thủ tục gia hạn văn phòng đại diện như thế nào?

Thương nhân nước ngoài  được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện khi tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài. Khi hết hạn mà thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh cần tiến hành các thủ tục gia hạn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chúng tôi xin tư vấn cho khách hàng thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài như sau:
Điều kiện gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:
Thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh.
Đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh
Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện, chi nhánh
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo mẫu của Bộ Công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. các giấy tờ phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo qui định của pháp luật Việt Nam;
Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, tính đến thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp
  • Thời hạn làm thủ tục gia hạn: ít nhất là 30 ngày, trước ngày giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hết hạn
  • Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (Sở Công thương)
  • Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thời hạn gia hạn giấy phép của văn phòng đại diện, chi nhánh: như giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh
Cơ sở pháp lý: Nghị định 72/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn           phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 16 tháng 10, 2017

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ sở hữu nhà ở có quyền và nghĩa vụ gì?

Tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các quyền sau đây:
  • Tại một thời điểm, cá nhân nước ngoài theo quy định được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại; nếu đối tượng này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định được sở hữu một hoặc một số căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại cho những người đang làm việc tại doanh nghiệp đó ở; nếu doanh nghiệp này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu của mình sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân không thể tiếp tục cư trú tại Việt Nam thì được bán hoặc tặng cho nhà ở đã mua trước thời hạn quy định tại khoản này.
  • Để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật về thừa kế của Việt Nam; trường hợp người nhận thừa kế không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Uỷ quyền cho người khác quản lý nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình;
  • Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Pháp luật;
  • Bảo trì, cải tạo nhà ở và sử dụng không gian của nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc và các quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Được bồi thường thiệt hại khi phải phá dỡ, giải toả theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
  •  Chỉ được dùng nhà ở vào mục đích để ở, không được dùng để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác;
  • Thực hiện việc mua, bán, tặng cho, thừa kế, thế chấp, uỷ quyền quản lý nhà ở theo đúng quy định của Pháp luật;
  • Thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật;
  • Quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam nhưng không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Thực hiện nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam khi mua bán, tặng cho, thế chấp, thừa kế nhà ở; khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở; về việc giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở; về trưng dụng, trưng mua, mua trước nhà ở;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 12 tháng 10, 2017

Đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích

Thủ tục đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích như thế nào?

1.Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Tuy nhiên nếu sáng chế không đáp ứng có đủ trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường thì được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới;
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích tương tự như hồ sơ đăng ký sáng chế. Tuy nhiên, trong tờ khai đăng ký sáng chế, chủ đơn cần tích vào mục 07 để đề nghị chuyển thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu giải pháp không đáp ứng điều kiện về trình độ sáng tạo.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
  • Giấy ủy quyền (theo mẫu của ANT Lawyers);
  • Tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu trong Luật sở hữu trí tuệ);
  • Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế;
Phần mô tả thuộc bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy          đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể              thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật
  • Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
3. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không được gia hạn.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Đăng ký bảo hộ sáng chế

Thủ tục đăng kí bảo hộ sáng chế như thế nào?

Xã hội càng phát triển con người càng quan tâm đến việc bảo vệ quyền của mình, kinh tế càng phát triển con người càng chú trọng đến các tài sản trí tuệ. Nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ngày càng lớn hơn. Cùng với sự phát triển của kinh tế – xã hội, ANT Lawyers sẵn sàng đem đến cho Quý khách hàng dịch vụ đăng ký bảo hộ sáng chế chuyên nghiệp nhất.
Khái niệm sáng chế và tiêu chuẩn bảo hộ sáng chế
Sáng chế là sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tạo ra chứ không phải là những gì đã tồn tại trong tự nhiên được con người phát hiện ra.
Sáng chế được bảo hộ dựa trên ba tiêu chuẩn sau:
  • Có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới;
  • Có trình độ sáng tạo;
  • Có khả năng ứng dụng công nghiệp.
Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp nhà nước không bảo hộ sáng chế ngay cả khi đáp ứng được cả ba tiêu chuẩn trên, gồm có:
  • Ý đồ, nguyên lý và phát minh khoa học;
  • Phương pháp và hệ thống tổ chức và quản lý kinh tế;
  • Phương pháp và hệ thống giáo dục, giảng dạy, đào tạo;
  • Phương pháp luyện tập cho vật nuôi;
  • Hệ thống ngôn ngữ, hệ thống thông tin, phân loại, sắp xếp tư liệu;
  • Bản thiết kế và sơ đồ quy hoạch các công trình xây dựng, các đề án quy hoạch và phân vùng lãnh thổ;
  • Giải pháp chỉ đề cập đến hình dáng bên ngoài của sản phẩm, chỉ mang đặc tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ thuật;
  • Ký hiệu quy ước, thời gian biểu, các quy tắc và các luật lệ, các dấu hiệu tượng trưng;
  • Phần mềm máy tính, thiết kế bố trí vi mạch điện tử, mô hình toán học, đồ thị tra cứu và các dạng tương tự;
  • Giống thực vật, giống động vật;
  • Phương pháp phòng bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa bệnh cho người và đồng vật;
  • Quy trình mang bản chất sinh học (trừ quy trình vi sinh) để sản xuất thực vật và động vật;
  • Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.
Chuẩn bị nộp đơn.
Tài liệu tối thiểu để nộp đơn đăng ký sáng chế gồm có:
  • 02 tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu)
  • 02 bản mô tả sáng chế trong đó phạm vi bảo vệ sáng chế;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ. Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt. Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc trên một mặt giấy khổ A4, có chừa lề theo bốn phía. Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp.
Cơ quan tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế là Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và công nghệ.
  • Cục Sở hữu trí tuệ có trụ sở tại số 384-386 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội và có văn phòng đại diện tại Tp.Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Tp.Đà Nẵng.
Quy trình và thời hạn xem xét đơn.
Sau khi đơn đăng ký sáng chế được nộp đến Cục Sở hữu trí tuệ, quy trình được thực hiện như sau:
  • Bước 1: Thẩm định hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Kết quả của thẩm định hình thức là Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc Thông báo sửa chữa đơn đăng ký sáng chế.
  • Bước 2: Công bố đơn hợp lệ
  • Bước 3: Yêu cầu thẩm định nội dung. Thẩm định nội dung chỉ được tiến hành khi có đơn yêu cầu thẩm định nội dung của người nộp đơn và phải nộp phí thẩm định nội dung. Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung đăng ký sáng chế là 42 tháng kể từ ngày nộp đơn.
  • Bước 4: Thẩm định nội dung. Thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ sáng chế và đánh giá lần lượt từng điểm nêu trong phạm vi. Thời hạn thẩm định nội dung là 18 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định.
ANT Lawyers hỗ trợ khách hàng.
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký sáng chế;
  • Đại diện nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Đại diện theo dõi quy trình xử lý đơn và thông báo kết quả đến khách hàng;
  • Đại diện soạn thảo các công văn, giải trình, trả lời Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Đại diện nhận kết quả đăng ký bảo hộ sáng chếtại Cục Sở hữu trí tuệ.

Làm sao để ANT Lawyers có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ  ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn 

Thứ Tư, 4 tháng 10, 2017

Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp khi nào là cần thiết?

Khi doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, không tìm được hướng đi mới trong tương lai, giải pháp tốt nhất cho các nhà đầu tư là giải thể doanh nghiệp. Biện pháp này giúp Nhà đầu tư chấm dứt việc duy trì một doanh nghiệp kém hiệu quả, loại bỏ nặng gánh về chi phí lao động, các khoản thuế và các chi phí khác của nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư dễ dàng tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới phù hợp và thuận lợi hơn.
ANT Lawyers cung cấp các dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp bao gồm:
+ Tư vấn quy định của pháp luật về các trường hợp giải thể doanh nghiệp;
+ Tư vấn cách thức tiến hành họp và quyết định về việc giải thể Doanh nghiệp;
+ Tư vấn quy trình thông báo giải thể cho các chủ nợ, người lao động, ngân hàng, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
+ Tư vấn phương thức thanh lý tài sản, chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động;
+ Tư vấn thủ tục đóng mã số thuế, đóng tài khoản ngân hàng, xác nhận của cơ quan bảo hiểm và các cơ quan quản lý liên quan khác;
Với mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp, ANT Lawyers cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhanh, chính xác, chuyên nghiệp, giá cả hợp lý với các nội dung công việc sau:
+ Soạn thảo hồ sơ giải thể Doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ giải thể Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền hoàn trả dấu pháp nhân của Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền hoàn trả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhận Thông báo về việc giải thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 2 tháng 10, 2017

Thành lập văn phòng đại diện trong nước

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện trong nước như thế nào?

Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.
Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. Văn phòng đại diện không có quyền thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Chức năng của Văn phòng đại diện là thực hiện các hoạt động quảng bá sản phẩm/dịch vụ, xúc tiến thương mại, hỗ trợ các hoạt động quảng cáo cho Doanh nghiệp ở trong tỉnh/thành phố hoặc các tỉnh/thành phố khác nơi Doanh nghiệp không đặt trụ sở chính và các hoạt động khác theo ủy quyền của Doanh nghiệp.
Văn phòng đại diện được cấp Giấy phép hoạt động và con dấu riêng.
Với mạng lưới Luật sư tại khắp các tỉnh, thành trong cả nước, ANT Lawyers có thể hỗ trợ khách hàng thành lập Văn phòng đại diện tại bất kỳ tỉnh/thành phố nào với nội dung dịch vụ bao gồm:
  • Tư vấn miễn phí quy định của pháp luật về chức năng, quy mô hoạt động và quản lý của Văn phòng đại diện;
  • Tư vấn và soạn thảo hồ sơ thành lập Văn phòng đại diệntheo đúng quy định của pháp luật.
  • Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhậnhoạt động của Văn phòng đại diện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đại diện khách hàng theo ủy quyền thực hiện thủ tục khắc dấu và nhận dấu của Văn phòng đại diện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản là gì?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản như sau:
I. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các trường hợp sau
  1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên:
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật  Kinh doanh bất động sản không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm:
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).
  • Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Các cơ quan, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.
II. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thuộc diện có vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 25 tháng 9, 2017

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Hiện nay việc giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:
Hồ sơ xin ly hôn gồm có:
  • Đơn xin ly hôn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • Chứng minh nhân dân của người Việt Nam
  • Hộ chiếu của người nước ngoài (bản sao có hợp pháp hoá lãnh sự)
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của con (nếu có con)
  • Một số giấy tờ khác về tài sản (Sổ đỏ, GCN đăng ký kinh doanh,…)
  • Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xoá tên trong hộ khẩu.
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.
Trình tự, thủ tục:
  • Người xin ly hôn nộp hồ sơ tại Toà án nhân dân cấp tỉnh
  • Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người viết đơn ly hôn. Người viết đơn xin ly hôn nộp án phí và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án xin ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi Viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn (người có liên quan). Vụ án chính thức được Tòa án giải quyết.
  • Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng.
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Thứ Tư, 20 tháng 9, 2017

Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài

Thủ tục đăng kí khai sinh có yếu tố nước ngoài như thế nào?

1. Đối tượng giải quyết:
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có:
  • Cha và mẹ là người nước ngoài, hiện đang cư trú tại Việt nam
  • Cha hoặc mẹ là người nước ngoài còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp người mẹ cư trú tạiViệt Nam).
  • Cha hoặc mẹ là người nước ngoài còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam.
  • Cha hoặc mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sử dụng hộ chiếu nước ngoài) còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt nam.
2. Hồ sơ chuẩn bị
Hồ sơ đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài lập thành 01 bộ, gồm những giấy tờ sau:
1. Giấy tờ phải nộp:
  • Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp hoặc giấy tờ thay thế Giấy Chứng sinh (nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng; trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực).
  • Giấy thỏa thuận của cha và mẹ đứa trẻ về việc chọn quốc tịch trong trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con. Giấy thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân về việc chọn quốc tịch cho con là phù hợp với pháp luật của nước đó (đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt).
2. Giấy tờ phải xuất trình:
  • Bản sao kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau: Giấy Chứng nhận kết hôn của cha mẹ (nếu cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn); Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Sổ Hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).
  • Văn bản ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (trong trường hợp ủy quyền)
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết:  Sở Tư pháp thành phố
4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết là 06 ngày làm việc.
5. Lệ phí: miễn phí
Lưu ý:
  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con.
  • Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp. Trường hợp không trực tiếp đi nộp thì có thể ủy quyền chongười khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

Thứ Hai, 18 tháng 9, 2017

Dịch vụ tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

ANT Lawyers tự hào là công ty luật có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp.

ANT Lawyers luôn mong muốn được đồng hành hỗ trợ các doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động và góp phần vào sự phát triển của khách hàng.
Sau khi thành lập, trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp sẽ có nhiều thay đổi, bổ sung để dần hoàn thiện quy mô hoạt động và lĩnh vực phát triển của mình, ANT Lawyers cung cấp các dịch vụ tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh bao gồm:
+ Tư vấn thay đổi tên Doanh nghiệp, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt;
+ Tư vấn thay đổi trụ sở công ty của Doanh nghiệp;
+ Tư vấn thay đổi vốn điều lệ gồm: tăng và giảm vốn điều lệ;
+ Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh: bổ sung, rút ngành nghề, chuẩn hóa lại ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp;
+ Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật;
+ Tư vấn thay đổi cổ đông Công ty cổ phần, thành viên Công ty TNHH;
+ Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của cổ đông/thành viên, thay đổi thông tin liên lạc (số điện thoại, fax, email…)…
Với mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp, ANT Lawyers cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn nhanh, chính xác, chuyên nghiệp, giá cả hợp lý với các nội dung công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật liên quan các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
+ Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tương ứng với từng yêu cầu của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu thay đổi dấu pháp nhân);
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 13 tháng 9, 2017

Dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện qua hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp của những yếu tố đó. Một sản phẩm khi được tung ra thị trường sẽ có những kiểu mẫu nhất định là sự kết hợp của các hình dạng, đường nét, màu sắc… đó chính là kiểu dáng của sản phẩm.

Hiện nay trên thị trường, một kiểu dáng mới khi được tung ra thị trường, nếu nó thu hút được thị hiếu người tiêu dùng rất có thể có sẽ bị làm nhái, làm giả. Do đó, trước khi một kiểu dáng mới được tung ra chủ doanh nghiệp cần phải tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm. Đó chính là hành động bảo vệ cho sản phẩm và uy tín của chính doanh nghiệp trên thị trường. Việc bảo hộ này sẽ ngăn cản được những hành vi xâm phạm đối với kiểu dáng của doanh nghiệp. Vì vậy, việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là rất cần thiết.
Dịch vụ của ANT Lawyers trong lĩnh vực tư vấn kiểu dáng công nghiệp:
-Tra cứu, tư vấn, đánh giá đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam và nước ngoài;
-Hoàn thiện hồ sơ xin cấp văn bằng bảo hộ (dịch tài liệu hoặc viết bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, yêu cầu bảo hộ, chuẩn bị các hình vẽ, làm tờ khai) đại diện cho khách hàng trong việc nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, gia hạn văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam và ở nước ngoài;
-Nghiên cứu và đánh giá khả năng vi phạm các quyền đối với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ;
-Thực thi các quyền kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng/hoà giải, khởi kiện ra toà hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và ở nước ngoài;
-Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam và ở nước ngoài;
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Sáu, 8 tháng 9, 2017

Thủ tục xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài phải tuân thủ quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo quy định về sử dụng lao động nước ngoài, Doanh nghiệp, công ty có nhu cầu sử dụng lao động  người nước ngoài trước khi nộp hồ sơ tới Sở Lao động thương binh xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính để xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại công ty của mình cần gửi Văn Bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xin CHẤP THUẬN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI- Tức là văn bản cho phép công ty, doanh nghiệp đó được tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài làm việc.
Văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài của Ủy ban cấp tỉnh – thành phố là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.
Văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài phải có chữ ký của Chủ tịch  Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đây cũng là điểm mới, điểm nổi bật nhất trong việc quy định về sử dụng lao động nước ngoài, tuyển dụng lao động nước ngoài.
Điều kiện cấp giấy phép cho người nước ngoài cần có những giấy tờ tài liệu sau:
1 Hộ chiếu bản sao
2 Giấy khám sức khỏe
3 Lý lịch tư pháp- giấy xác nhận không phạm tội
4 Bằng đại học, xác nhận kinh nghiệm, giấy chứng minh kinh nghiệm trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghệ nhân (tùy vào vị trí công việc mà lao động nước ngoài dự định đăng ký )
5 ảnh
6 Văn bản của chủ tịch UBND
7 Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động.
Đây là những tài liệu chung nhất, cần thiết nhất khi xin giấy phép lao động.  Một số trường hợp lao động nước ngoài làm việc theo điều chuyển công tác, hiện diện thương mại… cần có thêm những tài liệu khác.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.

Thứ Ba, 29 tháng 8, 2017

Đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích

Thủ tục đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích như thế nào?

1.Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Tuy nhiên nếu sáng chế không đáp ứng có đủ trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường thì được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới;
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích tương tự như hồ sơ đăng ký sáng chế. Tuy nhiên, trong tờ khai đăng ký sáng chế, chủ đơn cần tích vào mục 07 để đề nghị chuyển thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu giải pháp không đáp ứng điều kiện về trình độ sáng tạo.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
  • Giấy ủy quyền (theo mẫu của ANT Lawyers);
  • Tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu trong Luật sở hữu trí tuệ);
  • Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế;
Phần mô tả thuộc bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy          đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể              thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật
  • Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
3. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không được gia hạn.
Created By Sora Templates