Thứ Năm, 26 tháng 10, 2017

Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài

Thủ tục đăng kí khai sinh có yếu tố nước ngoài như thế nào?

1. Đối tượng giải quyết:
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có:
  • Cha và mẹ là người nước ngoài, hiện đang cư trú tại Việt nam
  • Cha hoặc mẹ là người nước ngoài còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp người mẹ cư trú tạiViệt Nam).
  • Cha hoặc mẹ là người nước ngoài còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam.
  • Cha hoặc mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sử dụng hộ chiếu nước ngoài) còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt nam.
2. Hồ sơ chuẩn bị
Hồ sơ đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài lập thành 01 bộ, gồm những giấy tờ sau:
1. Giấy tờ phải nộp:
  • Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp hoặc giấy tờ thay thế Giấy Chứng sinh (nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng; trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực).
  • Giấy thỏa thuận của cha và mẹ đứa trẻ về việc chọn quốc tịch trong trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con. Giấy thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân về việc chọn quốc tịch cho con là phù hợp với pháp luật của nước đó (đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt).
2. Giấy tờ phải xuất trình:
  • Bản sao kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau: Giấy Chứng nhận kết hôn của cha mẹ (nếu cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn); Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Sổ Hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).
  • Văn bản ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (trong trường hợp ủy quyền)
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết:  Sở Tư pháp thành phố
4. Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết là 06 ngày làm việc.
5. Lệ phí: miễn phí
Lưu ý:
  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con.
  • Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp. Trường hợp không trực tiếp đi nộp thì có thể ủy quyền chongười khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 24 tháng 10, 2017

Dịch vụ đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam

Làm thế nào để đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản vô giá đối với mỗi công ty. Các công ty thường phải mất một thời gian dài để xây dựng được uy tín và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, trong thực tế, vì nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đăng ký và bảo hộ độc lập tại mỗi quốc gia nên các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng sử dụng nhãn hiệu của bạn mà không hỏi ý kiến nếu nhãn hiệu đó chưa được đăng ký bảo hộ trước đó tại Cục sở hữu trí tuệ.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu như sau:
1.Dịch vụ nhãn hiệu
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
  • Tra cứu sơ bộ, cung cấp ý kiến chuyên môn và tư vấn liên quan đến khả năng đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ;
  • Chuẩn bị, soạn thảo, nộp đơn và theo dõi các đơn đăng ký nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ;
  • Gia hạn;
  • Cấp lại
  • Sửa đổi bổ sung;
  • Cấp phép và chuyển nhượng;
  •  Phản đối;
  •  Khiếu nại, hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực.
2.Các thức đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam
Yêu cầu và thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Theo hệ thống nhãn hiệu của Việt Nam, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên được áo dụng để bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho cá nhân, pháp nhân nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên. Mỗi đơn đăng chỉ được sử dụng cho một nhãn hiệu. Tuy nhiên, mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu  tại Việt Nam được đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, vì vậy có thể đăng ký lên tới 45 nhóm sản phẩm và dịch vụ trong một đơn đăng ký.
Đặc điểm của các nhóm hàng hóa/dịch vụ
Bảng phân loại Nice phiên bản 10 được sử dụng cho việc phân loại trong đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và được dùng để tính phí Nhà nước và phạm vi bảo hộ.  Các nguyên tắc này được quy định như sau:
Bất cứ nhóm sản phẩm/ dịch vụ nào được liệt kê theo vần ABC và theo mã cụ thể được miêu tả trong Bảng phân loại Nice đều được thừa nhận để phân loại sản phẩm dịch vụ,
Ngược lại, nếu không thể phân loại sản phẩm/ dịch vụ dựa trên tiêu chí trên, Những lưu ý chung trong thỏa ước Nice sẽ được áp dụng để phân loại.
Tài liệu cần thiết
  • 01 Giấy ủy quyền bản gốc giấy ủy quyền do người có thẩm quyền ký.
Lưu ý: Bản photo giấy ủy quyền được chất nhận khi nộp đơn, tuy nhiên phải nộp bản gốc giấy ủy quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn mà không phải nộp kèm theo bất cứ khoản phí bổ sung nào.
  • Luật Sở hữu trí tuệ Việt nam quy định tất cả các sản phẩm/ dịch vụ được chỉ định trong đơn phải được thể hiện cụ thể. Các sản phẩm/ dịch vụ chỉ miêu tả tổng quán hoặc chỉ được phân loại theo đề mục sẽ không được chấp nhận. Do đó, vui lòng liệt kê các sản phẩm/ dịch vụ quan tâm đã được áp dụng theo từng nhóm cụ thể.
  • Mẫu nhãn hiệu dưới dạng file .JPEG (với độ phân giải tối thiểu 300 dpi) và chiều dài, chiều rộng không quá 8 cm.
Thủ tục đăng ký
  • Nhận đơn: Thông thường, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đóng dấu xác nhận là đã nộp và chuyển cho lại bạn trong vòng 24 giờ ngay tại nơi nộp đơn.
  • Thẩm định hình thức: Sau khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, đầu tiên đơn sẽ được thẩm định về hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là một (01) tháng kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng thủ tục.
  • Công bố đơn: Tiếp theo đó, đơn đăng ký nhãn hiệu, sau khi đã được chấp nhận về mặt hình thức, sẽ được đăng công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời gian 02 tháng tính từ ngày có thông báo chấp nhận đơn. Đây là giai đoạn để bên thứ ba có thể phản đối việc đăng ký nhãn hiệu.
  • Thẩm định nội dung: Tiếp theo, dựa trên những quy định của pháp luật Việt Nam về nhãn hiệu, thẩm định viên sẽ xem xét khả năng được đăng ký của nhãn hiệu và sẽ hoàn thành việc thẩm định này trong thời gian 09 tháng tính từ ngày đơn được công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Cuối cùng,  nếu không có bất kỳ phản đối nào từ thẩm định viên hoặc bên thứ ba về việc nhãn hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn, quyết định chính thức về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được đưa ra. Thông thường, Giấy chứng nhận sẽ được cấp sau khoảng 03 tháng kể từ ngày có quyết định.
Nói chung, trên thực tế, nếu không bị phản đối, sẽ mất khoảng từ  15-18 tháng kể từ ngày nộp đơn cho đến khi chính thức nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam sẽ có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có giá trị trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu có thể tiến hành việc gia hạn đăng ký nhãn hiệu nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Sáu, 20 tháng 10, 2017

Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam

Làm sao để chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều kiện thực hiện:
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luât đầu tư 2014;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tưhoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có
Chuẩn bị hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục:
  • Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư(hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.
Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 18 tháng 10, 2017

Gia hạn văn phòng đại diện

Thủ tục gia hạn văn phòng đại diện như thế nào?

Thương nhân nước ngoài  được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện khi tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài. Khi hết hạn mà thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh cần tiến hành các thủ tục gia hạn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chúng tôi xin tư vấn cho khách hàng thủ tục gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài như sau:
Điều kiện gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:
Thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh.
Đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh
Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện, chi nhánh
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh:
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo mẫu của Bộ Công thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. các giấy tờ phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo qui định của pháp luật Việt Nam;
Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, tính đến thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp
  • Thời hạn làm thủ tục gia hạn: ít nhất là 30 ngày, trước ngày giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hết hạn
  • Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (Sở Công thương)
  • Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thời hạn gia hạn giấy phép của văn phòng đại diện, chi nhánh: như giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh
Cơ sở pháp lý: Nghị định 72/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn           phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Thông tư 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 16 tháng 10, 2017

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ sở hữu nhà ở có quyền và nghĩa vụ gì?

Tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các quyền sau đây:
  • Tại một thời điểm, cá nhân nước ngoài theo quy định được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại; nếu đối tượng này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định được sở hữu một hoặc một số căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại cho những người đang làm việc tại doanh nghiệp đó ở; nếu doanh nghiệp này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu của mình sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân không thể tiếp tục cư trú tại Việt Nam thì được bán hoặc tặng cho nhà ở đã mua trước thời hạn quy định tại khoản này.
  • Để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật về thừa kế của Việt Nam; trường hợp người nhận thừa kế không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của nhà ở đó;
  • Thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Uỷ quyền cho người khác quản lý nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình;
  • Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Pháp luật;
  • Bảo trì, cải tạo nhà ở và sử dụng không gian của nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc và các quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Được bồi thường thiệt hại khi phải phá dỡ, giải toả theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
  •  Chỉ được dùng nhà ở vào mục đích để ở, không được dùng để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác;
  • Thực hiện việc mua, bán, tặng cho, thừa kế, thế chấp, uỷ quyền quản lý nhà ở theo đúng quy định của Pháp luật;
  • Thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật;
  • Quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam nhưng không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Thực hiện nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam khi mua bán, tặng cho, thế chấp, thừa kế nhà ở; khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở; về việc giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở; về trưng dụng, trưng mua, mua trước nhà ở;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 12 tháng 10, 2017

Đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích

Thủ tục đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích như thế nào?

1.Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Tuy nhiên nếu sáng chế không đáp ứng có đủ trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường thì được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới;
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích tương tự như hồ sơ đăng ký sáng chế. Tuy nhiên, trong tờ khai đăng ký sáng chế, chủ đơn cần tích vào mục 07 để đề nghị chuyển thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu giải pháp không đáp ứng điều kiện về trình độ sáng tạo.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
  • Giấy ủy quyền (theo mẫu của ANT Lawyers);
  • Tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu trong Luật sở hữu trí tuệ);
  • Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế;
Phần mô tả thuộc bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy          đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể              thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật
  • Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.
3. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không được gia hạn.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Đăng ký bảo hộ sáng chế

Thủ tục đăng kí bảo hộ sáng chế như thế nào?

Xã hội càng phát triển con người càng quan tâm đến việc bảo vệ quyền của mình, kinh tế càng phát triển con người càng chú trọng đến các tài sản trí tuệ. Nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ngày càng lớn hơn. Cùng với sự phát triển của kinh tế – xã hội, ANT Lawyers sẵn sàng đem đến cho Quý khách hàng dịch vụ đăng ký bảo hộ sáng chế chuyên nghiệp nhất.
Khái niệm sáng chế và tiêu chuẩn bảo hộ sáng chế
Sáng chế là sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tạo ra chứ không phải là những gì đã tồn tại trong tự nhiên được con người phát hiện ra.
Sáng chế được bảo hộ dựa trên ba tiêu chuẩn sau:
  • Có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới;
  • Có trình độ sáng tạo;
  • Có khả năng ứng dụng công nghiệp.
Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp nhà nước không bảo hộ sáng chế ngay cả khi đáp ứng được cả ba tiêu chuẩn trên, gồm có:
  • Ý đồ, nguyên lý và phát minh khoa học;
  • Phương pháp và hệ thống tổ chức và quản lý kinh tế;
  • Phương pháp và hệ thống giáo dục, giảng dạy, đào tạo;
  • Phương pháp luyện tập cho vật nuôi;
  • Hệ thống ngôn ngữ, hệ thống thông tin, phân loại, sắp xếp tư liệu;
  • Bản thiết kế và sơ đồ quy hoạch các công trình xây dựng, các đề án quy hoạch và phân vùng lãnh thổ;
  • Giải pháp chỉ đề cập đến hình dáng bên ngoài của sản phẩm, chỉ mang đặc tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ thuật;
  • Ký hiệu quy ước, thời gian biểu, các quy tắc và các luật lệ, các dấu hiệu tượng trưng;
  • Phần mềm máy tính, thiết kế bố trí vi mạch điện tử, mô hình toán học, đồ thị tra cứu và các dạng tương tự;
  • Giống thực vật, giống động vật;
  • Phương pháp phòng bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa bệnh cho người và đồng vật;
  • Quy trình mang bản chất sinh học (trừ quy trình vi sinh) để sản xuất thực vật và động vật;
  • Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.
Chuẩn bị nộp đơn.
Tài liệu tối thiểu để nộp đơn đăng ký sáng chế gồm có:
  • 02 tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu)
  • 02 bản mô tả sáng chế trong đó phạm vi bảo vệ sáng chế;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ. Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt. Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc trên một mặt giấy khổ A4, có chừa lề theo bốn phía. Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp.
Cơ quan tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế là Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và công nghệ.
  • Cục Sở hữu trí tuệ có trụ sở tại số 384-386 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội và có văn phòng đại diện tại Tp.Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Tp.Đà Nẵng.
Quy trình và thời hạn xem xét đơn.
Sau khi đơn đăng ký sáng chế được nộp đến Cục Sở hữu trí tuệ, quy trình được thực hiện như sau:
  • Bước 1: Thẩm định hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Kết quả của thẩm định hình thức là Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc Thông báo sửa chữa đơn đăng ký sáng chế.
  • Bước 2: Công bố đơn hợp lệ
  • Bước 3: Yêu cầu thẩm định nội dung. Thẩm định nội dung chỉ được tiến hành khi có đơn yêu cầu thẩm định nội dung của người nộp đơn và phải nộp phí thẩm định nội dung. Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung đăng ký sáng chế là 42 tháng kể từ ngày nộp đơn.
  • Bước 4: Thẩm định nội dung. Thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ sáng chế và đánh giá lần lượt từng điểm nêu trong phạm vi. Thời hạn thẩm định nội dung là 18 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định.
ANT Lawyers hỗ trợ khách hàng.
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký sáng chế;
  • Đại diện nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Đại diện theo dõi quy trình xử lý đơn và thông báo kết quả đến khách hàng;
  • Đại diện soạn thảo các công văn, giải trình, trả lời Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Đại diện nhận kết quả đăng ký bảo hộ sáng chếtại Cục Sở hữu trí tuệ.

Làm sao để ANT Lawyers có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ  ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn 
Created By Sora Templates