Thứ Tư, 16 tháng 8, 2017

Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh

Thủ tục thay đổi đăng kí kinh doanh như thế nào?

Sau khi thành lập, doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sẽ có những định hướng, chiến lược phát triển Công ty hoặc những thay đổi khách quan làm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
Công ty luật ANT Lawyers luôn sẵn sàng hỗ trợ Doanh nghiệp các dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp như sau:
  •  Tư vấn thay đổi tên công ty: tên công ty bằng tiếng việt, tiếng anh, tên viết tắt;
  • Tư vấn thay đổi địa chỉ trụ sở chính;
  • Tư vấn thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website;
  • Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh, gồm: rút ngành nghề kinh doanh, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Tư vấn thay đổi vốn điều lệ, gồm: tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ; thay đổi cơ cấu vốn góp, thay đổi mệnh giá cổ phần;
  • Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Tư vấn Giám đốc thuê;
  • Tư vấn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luậtcủa Doanh nghiệp;
  • Tư vấn thay đổi thành viên công ty TNHH, cổ đông của công ty cổ phần;
  • Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty;
  • Tư vấn thành lập, thay đổi chi nhánh công ty;
  • Tư vấn thay đổi, thành lập văn phòng đại diện;
  • Tư vấn lập, chấm dứt địa điểm kinh doanh;
  •  Tư vấn cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do bị mất;
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ bao gồm các nội dung:
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung thay đổi của Doanh nghiệp;
  • Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanhtương ứng;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi của Doanh nghiệp;
  • Làm dấu và nhận dấu pháp nhân của Công ty.
  • Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

Hướng dẫn mới về đặt tên Doanh nghiệp

Từ ngày 25/11/2014, Doanh nghiệp khi thành lập hay thay đổi tên phải đặt tên mới ngoài việc phải phù hợp với quy định về đặt tên theo Luật Doanh nghiệp,còn phải phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc được quy định tại Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL ban hành ngày 01/10/2014. 
1. Những trường hợp đặt tên sau đây là vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc:
– Sử dụng tên trùng tên danh nhân;
– Sử dụng tên đất nước, địa danh trong thời kỳ bị xâm lược và tên nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ;
– Sử dụng tên nhân vật lịch sử là giặc ngoại xâm hoặc những người có tội với đất nước, dân tộc;
– Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp đặt tên sau đây là vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc:
– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu mang ý nghĩa dung tục, khiêu dâm, bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội;
– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện sự ám chỉ đe dọa, xúc phạm, phỉ báng, lăng mạ, bôi nhọ, khiếm nhã đối với tổ chức, cá nhân khác;
– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hoặc ám chỉ sự phân biệt, kỳ thị vùng miền, dân tộc, tôn giáo, chủng tộc, giới;
– Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc theo quy định của pháp luật. 
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Thứ Năm, 3 tháng 8, 2017

Giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con trong quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình

Quan hệ hôn nhân và gia đình là một trong những quan hệ pháp luật phổ biến nhất, khi xảy ra tranh chấp rất khó giải quyết, bởi bên cạnh các yếu tố pháp luật luôn đan xe các yếu tố tình cảm. Trong phạm vi bài viết này, xin đưa ra một số tranh chấp điển hình trong quan hệ hôn nhân và gia đình và hướng giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tranh chấp tài sản chung vợ chồng khi ly hôn.
Trong quan hệ hôn nhân, bất cứ cặp vợ chồng nào cũng có tài sản chung. Khi xảy ra vấn đề ly hôn, không ít cặp vợ chồng xảy ra mâu thuận lớn khi phân chia tài sản, ai cũng ra sức kể công. Sau đây người viết chỉ xin bàn về tranh chấp tài sản chung trong trường hợp: chồng là người kiếm tiền chính trong gia đình, vợ ở nhà nội trợ và chăm sóc con cái.
Trường hợp này, người chồng mong muốn giành toàn bộ tài sản, không chia tài sản cho vợ, bởi:
  • Vợ không có công việc, không kiếm ra tiền, chỉ làm việc nhà và trông nom con cái;
  • Chồng là người duy nhất trong nhà đi làm và mang tiền về;
  • Các tài sản trong gia đình đều được mua bởi tiền của chồng.
Do đó người chồng cho rằng mình có công sức đóng góp lớn trong việc tạo lập tài sản, người vợ không tạo lập được gì nên không được chia tài sản.
Tuy nhiên dưới góc độ của Luật Hôn nhân và gia đình, mong muốn của người chồng không thể thực hiện được. Bởi Luật xác định: “lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập”. Tức là trong gia đình, có vợ/chồng là lao động chính, tạo ra nguồn thu nhập chính và ổn định cho gia đình, người còn lại chỉ làm công việc nội trợ, nuôi dạy và trông nom con cái, luật xác định lao động của hai người là ngang nhau, đều là lao động có thu nhập.
Người vợ chỉ làm việc nội trợ gia đình, nuôi dạy và trông nom con cái là lao động có thu nhập ngang với lao động của người chồng bên ngoài xã hội.
Quy định này xuất phát từ việc không chỉ xem xét quá trình tạo lập tài sản, mà còn ghi nhận công sức duy trì, trông nom, phát triển tài sản. Nếu như người chồng có công trong việc tạo lập tài sản chung, thì người vợ lại có công trong việc duy trì, trông nom, bảo vệ và phát triển tài sản chung. Đôi khi, công lao trong việc duy trì, phát triển tài sản chung lớn hơn công lao trong việc tạo lập ra tài sản.
Vì thế, người chồng không có căn cứ yêu cầu được giữ toàn bộ tài sản chung được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.
Người chồng chỉ có quyền yêu cầu xem xét công sức đóng góp đối với những tài sản chung có nguồn gốc là tài sản riêng sau đó được chuyển thành tài sản chung vợ chồng.
Tranh chấp quyền nuôi con.
Bên cạnh vấn đề phân chia tài sản chung, tranh chấp quyền nuôi con cũng là dạng tranh chấp trong hầu hết các quan hệ ly hôn bởi cả cha và mẹ đều mong muốn được trực tiếp nuôi dưỡng con mình. Sau đây người viết chỉ xin bàn về tranh chấp quyền nuôi con trong trường hợp con chung đã đủ 3 tuổi.
Luật hôn nhân và gia đình có quy định: “con dưới 36 tháng tuổi được giao trực tiếp cho mẹ nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác”. Luật chỉ dành quyền ưu tiên nuôi con cho người mẹ khi con chung dưới 3 tuổi. Khi con chung từ đủ 3 tuổi trở lên, nếu có tranh chấp, cha và mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc nuôi dưỡng con. Khi đó, Tòa án thụ lý giải quyết tranh chấp sẽ căn cứ vào các điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con của hai bên cha và mẹ, như sau:
  • Điều kiện kinh tế: cha và mẹ để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho con cần phải có tài chính. Pháp luật không bắt buộc người trực tiếp nuôi dưỡng con chung phải có năng lực tài chính tốt, cho con cái cuộc sống chất lượng cao, hiện đại, mà chỉ đặt ra yêu cầu cha/mẹ phải đảm bảo được mức sống tối thiểu cho con chung. Mức sống tối thiểu được xác định là những nhu cầu cần và đủ cho lứa tuổi của con và ở mức tối thiểu. Ví dụ: con chung 3 tuổi 6 tháng, ở độ tuổi này có thể xác định được những nhu cầu tối thiểu của con như ăn, uống, vui chơi, học tập. Cha/mẹ phải đáp ứng được tối thiểu những nhu cầu này và đảm bảo cho các nhu cầu của con.
Hiện nay có rất nhiều các cặp cha mẹ có kinh tế tốt, cung cáp cho con một cuộc sống tiện nghi, đầy đủ. Khi xảy ra tranh chấp quyền nuôi con, mỗi bên phải chứng minh về tài chính tốt, đảm bảo cho con cuộc sống tốt hơn phía bên kia có thể làm được. Tuy nhiên, kinh tế tốt chưa phải là điều kiện quyết định quyền nuôi con sẽ thuộc về ai.
  • Điều kiện tinh thần: có thể kể đến như:
+ Phẩm chất đạo đức của cha/mẹ: người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đương nhiên phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của con chung.
+ Điều kiện sức khỏe của cha/mẹ: người trực tiếp nuôi dưỡng con chung phải có sức khỏe đảm bảo cho việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con.
+ Điều kiện công việc và thời gian dành cho con: xem xét đến tính chất công việc, thời gian làm việc và thời gian cha/mẹ có thể dành cho con khi trực tiếp nuôi dưỡng cho con. Có cha/mẹ làm buôn bán ngay tại nhà rất thuận lợi cho việc trực tiếp nuôi dưỡng con. Cũng có những cha/mẹ do tính chất công việc hay phải đi sớm về muộn, phải đi công tác xa, dẫn đến việc không dành thời gian chăm sóc cho con. Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến việc giành quyền nuôi con.
+ Điều kiện môi trường sống: môi trường sống là yếu tố tác động đến sự phát triển nhân cách của con, cha/mẹ khi giành quyền nuôi con phải chứng minh về môi trường sống của con.
+ Và các điều kiện thực tế khác.
Hai điều kiện này xuất phát từ quy định đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho con và trên thực tế đã được rất nhiều tòa án áp dụng. Tuy nhiên có nhiều yếu tố khách quan khác vẫn ảnh hưởng đến quyết định Tòa án.

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Dịch vụ tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

ANT Lawyers tự hào là công ty luật có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp.

ANT Lawyers luôn mong muốn được đồng hành hỗ trợ các doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động và góp phần vào sự phát triển của khách hàng.
Sau khi thành lập, trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp sẽ có nhiều thay đổi, bổ sung để dần hoàn thiện quy mô hoạt động và lĩnh vực phát triển của mình, ANT Lawyers cung cấp các dịch vụ tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh bao gồm:
+ Tư vấn thay đổi tên Doanh nghiệp, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt;
+ Tư vấn thay đổi trụ sở công ty của Doanh nghiệp;
+ Tư vấn thay đổi vốn điều lệ gồm: tăng và giảm vốn điều lệ;
+ Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh: bổ sung, rút ngành nghề, chuẩn hóa lại ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp;
+ Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật;
+ Tư vấn thay đổi cổ đông Công ty cổ phần, thành viên Công ty TNHH;
+ Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của cổ đông/thành viên, thay đổi thông tin liên lạc (số điện thoại, fax, email…)…
Với mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp, ANT Lawyers cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn nhanh, chính xác, chuyên nghiệp, giá cả hợp lý với các nội dung công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật liên quan các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
+ Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tương ứng với từng yêu cầu của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu thay đổi dấu pháp nhân);
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 25 tháng 7, 2017

Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Điều kiện để bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là gì?

Kiểu dáng công nghiệp là những thứ tạo cho hàng hoá sự thu hút và hấp dẫn. Bạn – chủ sở hữu, người sáng tác ra kiểu dáng- sẽ được đảm bảo độc quyền đối với việc sao chép hoặc làm nhái kiểu dáng của bên thứ 3. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu, đảm bảo sự thu hồi công bẳng cho sự đầu tư.
Một hệ thống bảo hộ hiệu quả cũng đem lại lợí ich cho khách hàng và công chúng bẳng cách thúc đẩy sự cạnh tranh công bằng và thực hành thương mại trung thực, khuyến khích sáng tạo, và xúc tiến các sản phẩm hấp dẫn về thẩm mỹ.
Vì vậy, khi bạn sáng tác hoặc bỏ chi phí đầu tư để sở hữu một kiểu dáng công nghiệp, bạn nên tìm cách bảo vệ quyền xâm phạm đối với trí tuệ và chi phí đầu tư của mình bằng cách thực hiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đối với sản phẩm đó. Dưới đây là những quy định chung giúp Bạn có thể hiểu và thực hiện được quyền bảo hộ của mình:
Khái niệm
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp từ những yếu tố này.
Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện… thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập.
Người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
  • Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc;
  • Chính phủ quy định quyền đăng ký đối kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước;
  • Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới trên phạm vi thế giới:
Để xác định được tính mới của kiểu dáng công nghiệp muốn đăng ký có tính mới hay không, kiểu dáng công nghiệp/sản phẩm đó phải             đáp ứng các đặc điểm sau:
Có sự khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất              kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.  Việc được coi là khác biệt đáng kể đối với hai sản phẩm đăng ký kiểu dáng công nghiệp là chỉ khác            biệt những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng/sản phẩm đó.
Chưa bị bộc lộ công khai: việc sản phẩm/kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai khi chỉ có số lượng người hạn chế            có nghĩa vụ giữ bí mật được biết về sản phẩm/kiểu dáng công nghiệp đó. Việc quảng cáo rầm rộ trên các phương tiện thông tin đại               chúng hoặc việc sử dụng tràn làn đối với sản phẩm/kiểu dáng công nghiệp trên thị trường mà chưa được đăng ký bảo hộ sẽ làm mất                  tinh mới của sản phẩm, trừ các trường hợp sau: bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký; được                    người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học hoặc trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc               triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
  •  Có tính sáng tạo
    Nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên), kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp:
    Là kiểu dáng công nghiệp có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo lặp đi lặp lại hàng loạt sản phẩm có kiểu dáng giống hệt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.
Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:
  • Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng.
  • Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật.
  • Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.
  • Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp).
  • Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.
  • Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.

Thứ Năm, 13 tháng 7, 2017

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (“Nghị định 78”) và thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (“Thông tư 20”). Việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh được thực hiện như sau:
Chuẩn bị hồ sơ
  • Thông báo thay đổi nội dungđăng ký hoạt động của chi nhánh (Mẫu: phụ lục II-13 Thông tư 20);
  • Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) nộp kèm theo:
  • Giấy đề nghị bổ dung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (Mẫu: Phụ lục II-19, Thông tư 20);
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh (với trường hợp chi nhánh hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư).
Trình tự thực hiện
  • Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư;
  • Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và giải quyết trong thời hạn 3 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dungđăng ký hoạt động chi nhánh.
Lưu ý, trong trường hợp thay đổi trụ sở của chi nhánh, trước khi đăng ký thay đổi, chi nhánh phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.
Trường hợp chuyển trụ sở chi nhánh sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi chi nhánh đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh dự định chuyển đến.

Thứ Ba, 11 tháng 7, 2017

Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư như thế nào?

Bên cạnh việc thành lập dự án đầu tư mới thì việc làm thế nào để chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cũng là mối quan tâm lớn của các nhà đầu tư. Hiện nay, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 118/2015 NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư.
Các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
  • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;
  • Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
  • Các dự án mà Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng hoạt động mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
  • Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tưhoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;
  • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tưkhông liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
  • Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.
Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động sự án đầu tư
  • Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
  • Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
  • Các trường hợp còn lại, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.
  • Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.
Văn bản quyết định chủ trương đầu tư và văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chấm dứt hiệu lực trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động.
Các công việc cần tiến hành sau khi chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
  • Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản;
  • Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản thìviệc thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản tổ chức kinh tế.
Created By Sora Templates